spot_img

Các dạng oxi hóa khử và phương pháp giải – Tài liệu text

Must read

Openlivenft
Openlivenfthttps://openlivenft.info/
Trang tổng hợp thông tin nhanh - mới nhất về NFT, COIN, Metaverse, tài chính, crypto của OpenliveNFT

Các dạng oxi hóa khử và phương pháp giải

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (150.02 KB, 8 trang )

Bài tập chương oxi hóa – khử

PHẢN ỨNG OXI HÓA- KHỬ
A- LÍ THUYÊT CƠ CẢN:
I. Khái niệm: (SGK)
– Chất khử là gì? Chất oxi hóa là gì?
– Sự khử? Sự oxi hóa là gì?
– Phản ứng oxi hóa – khử? Dấu hiệu nhận biết phản ứng OXH – KHỬ
II. Các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa – khử:
1) Phương pháp đại số.
a) Nguyên tắc
– Dựa vào số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau.
– Đặt ẩn số là các hệ số hợp thức. Dùng ĐLBT nguyên tố và lập phương trình đại số.
– Chọn nghiệm tùy ý cho một ẩn, rồi giải hệ phương trình đại số để suy ra các ẩn còn lại.
Ví dụ: Cân bằng ptpư:
FeS2 + O2  Fe2O3 + SO2
Giải: Đặt hệ số:
aFeS2 + bO2  cFe2O3 + dSO2
Ta có
Fe: a =2c
S: 2a = d
O: 2b = 3c + 2d
Chọn c = 1 thì a = 2, d = 4, b =11/2. Nhân cả hai vế với 2 ta có phương trình
4FeS2 + 11O2  2Fe2O3 + 8SO2
b) Nhận xét:
Phương pháp này không cho thấy bản chất của phản ứng oxi hóa – khử, không cần xác định chất oxi hóa, chất
khử và đa số trường hợp có hệ số bằng chữ thì việc cân bằng là rất phức tạp.
2) Phương pháp thăng bằng electron.
a) Nguyên tắc:
Phương pháp này dựa vào sự bảo toàn electron nghĩa là tổng số e mà chất khử cho phải bằng tổng số e mà
chất oxi hóa nhận.

Cân bằng theo 4 bước:
Bước 1: Xác định số OXH của những nguyên tố có số oxi hóa thay đổi.
Bước 2: Viết các các quá trình OXH, quá trình KHỬ.
Bước 3: Nhân các hệ số thích hợp để cân bằng số e cho – nhận.
Bước 4: Đặt hệ số của chất oxi hóa, chất khử vào sơ đồ phản ứng. Cân bằng các nguyên tố theo thứ tự:
Kim loại (cation) – Gốc axit (anion) – Môi trường (axit – bazơ) – Cân bằng số nguyên tử H – Cân bằng số
nguyên tử O.
Chú ý: Với các phân tử có nhiều hơn 1 nguyên tử thay đổi số oxi hoá (chẳng hạn: FeS 2, O2, N2…) thì chúng ta
nên để nguyên đúng dạng tồn tại của nó và chú ý cân bằng nguyên tố.
Ví dụ:
FeS2 + H2SO4  Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Nhận xét: FeS2 là phân tử có 2 – 3 nguyên tử thay đổi số oxi hoá ( Fe +2  Fe+3 và S-1  S+4) nên chúng ta nên
để nguyên dạng FeS2, cách cân bằng như sau:
2 x | FeS2  Fe+3 + 2S+4 + 11e
(Chú ý: Cân bằng nguyên tố S)
+6
+4
11 x | S +2e  S (H2SO4 và SO2 chỉ có 1 nguyên tử S thay đổi số oxi hoá)
Nhân hệ số tương ứng rồi cộng lại ta có:
2FeS2 + 11 S+6  2Fe+3 + 15S+4
Điền các hệ số ta có phương trình:
2FeS2 + 14H2SO4  Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O
b) Nhận xét:
Phương pháp này có ưu điểm là rất ít tốn kém thời gian và có độ chính xác cao. Vì vậy nó được dùng rất phù
hợp cho học sinh THPT.
Tuy nhiên phải xác định số oxi hoá (việc đơn giản nhưng đôi khi gây nhầm lẫn) và nó cũng chưa phản ánh
đúng bản chất của phản ứng oxi hoá – khử vì số oxi hoá chỉ là đại lượng mang tính chất quy ước.
3) Phương pháp cân bằng ion – electron.
Phương pháp này không đòi hỏi phải xác định số oxi hóa của nguyên tố và chỉ áp dụng được cho trường hợp
các phản ứng oxi hóa – khử xảy ra trong dung dịch (đa số các phản ứng xảy ra trong dung dịch, trừ phản ứng cháy).

Phương pháp này cần chú ý đến môi trường phản ứng và các phân tử, ion phải để đúng dạng tồn tại. Vì vậy
để cân bằng các nguyên tử hiđro, oxi (có mặt trong phân tử, ion) chúng ta có thể thêm H 2O, H+ hoặc OH- vào các bán
phản ứng:
Trang 1

Bài tập chương oxi hóa – khử

Tiến hành theo các bước như sau
Bước 1: Viết các quá trình oxi hoá – khử (cho – nhận e)
Bước 2: Cân bằng các nguyên tố khác hiđro (H), oxi (O).
+)Cân bằng nguyên tố oxi (O): Vế nào thiếu oxi (O) thì thêm H2O, thiếu bao nhiêu O thêm bấy nhiêu H2O.
+)Cân bằng nguyên tố hiđro (H): Vế nào thiếu hiđro (H) thì thêm H +, thiếu bao nhiêu hiđro (H) thì thêm bấy
nhiêu H+.
– Bước 3: Tính số e trao đổi và nhân các hệ số thích hợp.
– Bước 4: Cộng các bán phản ứng chúng ta sẽ được phương trình phản ứng (Tất nhiên phải giản ước những
phân tử ion cùng xuất hiện ở 2 vế)
Ví dụ: Cân bằng ptpứ sau:
Fe3O4 + H+ + NO3-  Fe3+ + N2O + H2O
Ta có: 8 x|
Fe3O4 + 8H+  3Fe3+ + 4H2O + 1e
1 x|
2NO3- + 10H+ + 8e  N2O + 5H2O
Nhân các hệ số và cộng lại ta có:
8Fe3O4 + 74H+ + 2NO3-  24Fe3+ + N2O + 37H2O
Nếu ở dạng phân tử ta thêm NO3- làm môi trường:
8Fe3O4 + 74HNO3  24(NO3)3 + N2O + 37H2O
Nhận xét: Phương pháp này tuy có vẻ hơi phức tạp, nhưng làm rõ bản chất của phản ứng oxi hoá – khử.
Phương pháp này cho phép tính toán rất nhanh chóng, đặc biệt là tính số mol H+ (axit) tham gia phản ứng một
cách nhanh chóng và chính xác mà chỉ cần dựa vào các bán phản ứng.

III- Phân loại phản ứng oxi hóa – khử:
Dạng 1 : phản ứng oxi hóa – khử thông thường ( có thể có axit, kiềm hay nước tham gia phản ứng là chất môi
trường) Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử sau đây theo phương pháp thăng bằng electron. Hãy cho biết vai trò
chất phản ứng là chất khử, chất oxi hóa hay chất môi trường ? giải thích.
1. NH3 + O2 ——-> NO + H2O
2. Zn + H2SO4 —–> ZnSO4 + H2S + H2O
3. Mg + HNO3 ——> Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O
4. MnO2 + HCl  MnCl2 + Cl2 + H2O
5. KMnO4 + HCl  KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O6. FeO + HNO3  Fe(NO3)3+N2O+H2O
7. KMnO4 + K2SO3+ H2O
 K2SO4 + MnO2 + KOH
8. KMnO4 + FeSO4 + H2SO4  Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
Dạng 2 : phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử
Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử sau đây theo phương pháp thăng bằng electron. Hãy chỉ ra nguyên tố là chất
khử, chất oxi hóa
1. KClO3 ——> KCl + O2
2. AgNO3 ——> Ag + NO2 + O2
3. Cu(NO3)2 ——-> CuO + NO2 + O2
4. HNO3 ——-> NO2 + O2 + H2O
5. KMnO4 ——> K2MnO4 + O2 + MnO2
Dạng 3 : phản ứng tự oxi hóa – khử
1. Cl2 + KOH ——-> KCl + KClO3 + H2O
2. S + NaOH ——> Na2S + Na2SO3 + H2O
3. I2 + H2O ——–> HI + HIO3
Dạng 4 : phản ứng oxi hóa – khử có số oxi hóa là phân số
1. Fe3O4 + Al —–> Fe + Al2O3
2. Fe3O4 + HNO3 ——-> Fe(NO3)3 + NO + H2O
3. CH3 – C  CH + KMnO4 + KOH —-> CH3 – COOK + K2CO3 + MnO2 + H2O
4. CH3 – CH = CH2 + KMnO4 + H2O —–>CH3 – CH(OH) –CH2(OH) + MnO2 + KOH
5. Fe3O4 + HNO3  Fe(NO3)3 + NO + H2O

Thay sản phẩm khí NO lần lượt bằng NO2, N2O, N2, NH4NO3 rồi cân bằng.
Dạng 5 : phản ứng oxi hóa – khử có nhiều chất khử
1. FeS2 + O2 ——-> Fe2O3 + SO2
2. FeS + KNO3 —–> KNO2 + Fe2O3 + SO3
3. FeS2 + HNO3  Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O 4. FeS2 + HNO3 + HCl  FeCl3 + H2SO4 + NO + H2O
5. FeS + HNO3  Fe(NO3)3 + Fe2(SO4)3 + NO + H2O 6. As2S3 + HNO3 + H2O  H3AsO4 + H2SO4 + NO
7. CrI3 + Cl2 + KOHK2CrO4 + KIO4 + KCl + H2O
8. As2S3 + KClO3 + H2O  H3AsO4 + H2SO4 + KCl
9. Cu2S + HNO3NO + Cu(NO3)2 + CuSO4 + H2O
10. CuFeS2 + Fe2(SO4)3 + O2 + H2O  CuSO4 + FeSO4 + H2SO4

Trang 2

Bài tập chương oxi hóa – khử

11. CuFeS2 + O2 Cu2S + SO2 + Fe2O3

12. FeS + H2SO4 Fe2(SO4)3 + S + SO2 + H2O

13. FeS + H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

14. FeS2 + H2SO4  Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

15. Cr2S3 + Mn(NO3)2 + K2CO3 —–> K2CrO4 + K2SO4 + K2MnO4 + NO + CO2
16. Cu2S.FeS2 + HNO3 —–> Cu(NO3)2 + Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O
Dạng 6 : phản ứng oxi hóa – khử có só oxi hóa tăng giảm ở nhiều mức
1. Al + HNO3 ——-> Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O ( VNO : VN2O = 3 : 1)
2. Al + HNO3 ——-> Al(NO3)3 + NO + N2 + H2O ( nNO : nN2 = 3 : 2)

3. FeO + HNO3 ——> Fe(NO3)3 + NO2 + NO + H2O
(Biết tỉ lệ số mol NO2 : NO = a : b )
4. FeO + HNO3 ——> N2O + NO + Fe(NO3)3 + H2O
5. Al + HNO3 ——-> Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O
Dạng 7 : phản ứng oxi hóa – khử có hệ số bằng chữ
1. M + HNO3  M(NO3)n + NO2 + H2O (Với M là kim loại hoá trị n)
Thay NO2 lần lượt bằng: NO, N2O, N2, NH4NO3 rồi hoàn thành phản ứng.
2. M + H2SO4  M2(SO4)n + SO2 + H2O
3. FexOy + HNO3  Fe(NO3)3 + NO + H2O
Thay NO lần lượt bằng NO2, N2O, N2, NH4NO3 rồi hoàn thành phản ứng.
4. FexOy + H2SO4  Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
5. FeO + HNO3  Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
6. M2(CO3)n + HNO3 ——> M(NO3)m + NO + CO2 + H2O
7. NaIOx + SO2 + H2O —-> I2 + Na2SO4 + H2SO4
8. Cu2FeSx + O2 ——> Cu2O + Fe3O4 + SO2
9. FexOy + H2SO4  Fe2(SO4)3 + SO2 + S + H2O
10. FexOy + HNO3  Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
11. M + HNO3  M(NO3)n + NxOy + H2O
Dạng 8 : phản ứng oxi hóa – khử có chất hữu cơ
1. C6H12O6 + H2SO4 đ ——-> SO2 + CO2 + H2O
2. C12H22O11 + H2SO4 đ ——-> SO2 + CO2 + H2O
3. CH3- C  CH + KMnO4 + H2SO4 ——–> CO2 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
4. K2Cr2O7 + CH3CH2OH + HCl ——-> CH3-CHO + KCl + CrCl3 + H2O
5. HOOC – COOH + KMnO4 + H2SO4 ——> CO2 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
Dạng 9 : vận dụng việc cân bằng phản ứng oxi hóa – khử làm bài tập: Xác định tên kim loại, nồng độ, thể tích …
Ta sẽ sử dụng ĐL bảo toàn electron(BTE)trong phản ứng OXH-Kh để giải bài toán một cách nhanh gon, theo đúng
tinh thần thi trắc nghiệm. PP này gọi là phương phápbảo toàn e (BTE).
Hướng dẫn phương pháp BTE:………….
Bài 1 Hoà tan hoàn toàn 1,2 gam kim loại M vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí N2 ở đktc (sản phẩm khử
duy nhất). Xác định kim loại M.

Bài 2 Hoà tan hoàn toàn 14,04 gam kim loại R trong dung dịch HNO3 loãng thấy thoát ra 4,48 lít hỗn hợp 3 khí NO,
N2O, N2 có tỷ lệ số mol lần lượt là 1: 2: 2. Kim loại R là
A. Zn
B. Fe
C. Mg
D. Al
B- BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Loại phản ứng hoá học nào sau đây luôn luôn là phản ứng oxi hóa-khử ?
A. Phản ứng hoá hợp
B. Phản ứng phân huỷ
C. Phản ứng thế
D. Phản ứng trung hoà
Câu 2: Loại phản ứng hoá học nào sau đây luôn luôn không phải là phản ứng oxi hoá-khử ?
A. Phản ứng hoá hợp
B. Phản ứng phân huỷ
Trang 3

Bài tập chương oxi hóa – khử

C. Phản ứng thế
D. Phản ứng trao đổi
Câu 3: Ở 4 phản ứng dưới đây, phản ứng nào không có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố ?
A. Sự tương tác của natri clorua và bạc nitrat trong dung dịch
B. Sự tương tác của sắt với clo
C. Sự hoà tan kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng
D. Sự nhiệt phân kali pemanganat
1
1

nh s�
ng
Cl 2  H2 ����

2
2
Câu 4: Cho phương trình nhiệt hoá học :
HCl H= 92,13kJ
Hỏi lượng nhiệt tỏa ra là bao nhiêu khi cho 0,5 mol nguyên tử clo tác dụng hoàn toàn với hiđro ?
A. 19,31 kJ
B. 19,13 kJ
C. 91,13 kJ
D. 91,31 kJ
Câu 5: Cho phương trình nhiệt hoá học :
1
1
b�
ng t�
i
F2  H2 ����

2
2
HF H = 271,2 kJ
Hỏi lượng nhiệt tỏa ra là bao nhiêukhi 0,5 mol nguyên tử flo tác dụng hoàn toàn với hiđro ?
A. 217,2 kJ
B. 271,2 kJ
C. 272,1 kJ
D. 227,2 kJ
Câu 6 : Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A. Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng luôn xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử.
B. Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của tất cả các nguyên tố.
C. Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó xảy ra sự trao đổi electron giữa các chất.
D. Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố
Câu 7: Phản ứng giữa các loại chất nào sau đây luôn luôn là phản ứng oxi hóa – khử ?
A. oxit phi kim và bazơ.
B. oxit kim loại và axit.
C. kim loại và phi kim.
D. oxit kim loại và oxit phi kim.
Câu 8: Số oxi hóa của oxi trong các hợp chất HNO3, H2O2, F2O, KO2 theo thứ tự là
A. -2, -1, -2, -0,5.
B. -2, -1, +2, -0,5.
C. -2, +1, +2, +0,5. D. -2, +1, -2, +0,5.
Câu 9: Phản ứng oxi hóa – khử xảy ra theo chiều tạo thành
A. chất oxi hóa yếu hơn so với ban đầu.
B. chất khử yếu hơn so với chất đầu.
C. chất oxi hóa (hoặc khử) mới yếu hơn.
D. chất oxi hóa (mới) và chất khử (mới) yếu hơn.
+
Câu 10: Cho quá trình NO3 + 3e + 4H  NO + 2H2O, đây là quá trình
A. oxi hóa.
B. khử.
C. nhận proton.
D. tự oxi hóa – khử.
Câu 11: Cho quá trình Fe2+  Fe 3++ 1e, đây là quá trình
A. oxi hóa.
B. khử .
C. nhận proton.
D. tự oxi hóa – khử.
+

n+
Câu 12: Trong phản ứng: M + NO3 + H  M + NO + H2O, chất oxi hóa là
A. M
B. NO3C. H+
D. Mn+
Câu 13: Trong phản ứng: 2FeCl3 + H2S  2FeCl2 + S + 2HCl. Cho biết vai trò của H2S
A. chất oxi hóa .
B. chất khử.
C. Axit.
D. vừa axit vừa khử.
Câu 14: Trong phản ứng MnO2 + 4HCl  MnCl2 + Cl2 + 2H2O, vai trò của HCl là
A. oxi hóa.
B. khử.
C. tạo môi trường.
D. khử và môi trường.

Câu 15: Cho biết trong phản ứng sau: 4HNO3đặc nóng + Cu
Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O. HNO3 đóng vai trò là:
A. chất oxi hóa.
B. Axit.
C. môi trường.
D. Cả A và C.
Câu 16: Trong các chất sau, chất nào luôn luôn là chất oxi hóa khi tham gia các phản ứng oxi hóa – khử: KMnO 4,
Fe2O3, I2, FeCl2, HNO3, H2S, SO2?
A. KMnO4, I2, HNO3.
B. KMnO4, Fe2O3, HNO3.
C. HNO3, H2S, SO2.
D. FeCl2, I2, HNO3.
Câu 17 : Trong các chất: FeCl2, FeCl3, Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, FeSO4, Fe2(SO4)3. Số chất có cả tính oxi hoá và tính
khử là

A. 2.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
+
2+
2+
3+
2+
2Câu 18 : Cho dãy các chất và ion: Cl2, F2, SO2, Na, Ca, Fe, Al, Mn, S, Cl-. Số chất và ion trong dãy đều
Trang 4

Bài tập chương oxi hóa – khử

có tính oxi hoá và tính khử là
A. 3.
B. 4.
C. 6.
D. 5.
Câu 19 : Cho dãy các chất : Fe3O4, H2O, Cl2, F2, SO2, NaCl, NO2, NaNO3, CO2, Fe(NO3)3, HCl. Số chất trong dãy
đều có tính oxi hoá và tính khử là
A. 9.
B. 7.
C. 6.
D. 8.
Câu 20: Phản ứng nhiệt phân muối thuộc phản ứng
A. oxi hóa – khử.
B. không oxi hóa – khử.
C. oxi hóa – khử hoặc không.

D. thuận nghịch.
Câu 21: Khi trộn dung dịch Fe(NO3)2 với dung dịch HCl, thì
A. không xảy ra phản ứng.
B. xảy ra phản ứng thế.
C. xảy ra phản ứng trao đổi.
D. xảy ra phản ứng oxi hóa – khử.
Câu 22: Cho các phản ứng sau:
a. FeO + H2SO4 đặc nóng 
b. FeS + H2SO4 đặc nóng 
c. Al2O3 + HNO3 
d. Cu + Fe2(SO4)3 
0

,t
e. RCHO + H2  Ni
f. Glucozơ + AgNO3 + NH3 + H2O 


g. Etilen + Br2 
h. Glixerol + Cu(OH)2 
Dãy gồm các phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hoá- khử là ?
A. a, b, d, e, f, g.
B. a, b, d, e, f, h.
C. a, b, c, d, e, g.
D. a, b, c, d, e, h.
Câu 23 : Phản ứng nào dưới đây không xảy ra ?
A. KMnO4 + SO2 + H2O →
B. Cu + HCl + NaNO3 →
C. Ag + HCl + Na2SO4 →
D. FeCl2 + Br2 →

Câu 24: Xét phản ứng MxOy + HNO3  M(NO3)3 + NO + H2O, điều kiện nào của x và y để phản ứng này là phản
ứng oxi hóa khử ?
A. x = y = 1.
B. x = 2, y = 1.
C. x = 2, y = 3.
D. x = 1 hoặc 2, y = 1.
Câu 25: Xét phản ứng sau: 3Cl2 + 6KOH  5KCl + KClO3 + 3H2O (1)
2NO2 + 2KOH  KNO2 + KNO3 + H2O (2)
Phản ứng (1), (2) thuộc loại phản ứng
A. oxi hóa – khử nội phân tử.
B. oxi hóa – khử nhiệt phân.
C. tự oxi hóa khử.
D. không oxi hóa – khử.
Câu 26 : Cho các phản ứng oxi hoá- khử sau:

3I2 + 3H2O  HIO3 + 5HI

(1)

HgO 2Hg + O2

(2)

4K2SO3  3K2SO4 + K2S

(3)

NH4NO3  N2O + 2H2O

(4)

2KClO3  2KCl + 3O2
4HClO4  2Cl2

+ 7O2 + 2H2O

(5)
(7)

Cl2 + Ca(OH)2  CaOCl2 + H2O (9)

3NO2 + H2O  2HNO3 + NO
2H2O2

 2H2O+ O2

(6)
(8)

KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2 (10)

a.Trong số các phản ứng oxi hoá- khử trên, số phản ứng oxi hoá- khử nội phân tử là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
b.Trong số các phản ứng oxi hoá- khử trên, số phản ứng tự oxi hoá- khử là
A. 6.
B. 7.
C. 4.

D. 5.
Câu 27: Xét phản ứng: xBr2 + yCrO2- + …OH-  …Br- + …CrO32- + …H2O. Giá trị của x và y là
A. 3 và 1.
B. 1 và 2.
C. 2 và 3.
D. 3 và 2.
Câu 28: Cặp hóa chất có thể phản ứng oxi hóa – khử với nhau là
A. CaCO3 và H2SO4. B. Fe2O3 và HI.
C. Br2 và NaCl.
D. FeS và HCl.
Câu 29: Trong phản ứng 6KI + 2KMnO4 +4H2O  3I2 + 2MnO2 + 8KOH, chất bị oxi hóa là
A. I-.
B. MnO4-.
C. H2O.
D. KMnO4.
Câu 30: Hòa tan Cu2S trong dung dịch HNO3 loãng nóng, dư, sản phẩm thu được là
A. Cu(NO3)2 + CuSO4 + H2O.
B. Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O.
C. Cu(NO3)2 + H2SO4 + H2O.
D. Cu(NO3)2 + CuSO4 + NO2 + H2O.
Trang 5

Bài tập chương oxi hóa – khử

Câu 31: Sản phẩm của phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O là
A. K2SO4, MnO2.
B. KHSO4, MnSO4.
C. K2SO4, MnSO4, H2SO4 .
D. KHSO4, MnSO4, MnSO4.

Câu 32: Cho phản ứng: Fe2+ + MnO4- + H+  Fe3+ + Mn2+ + H2O, sau khi cân bằng, tổng các hệ số (có tỉ lệ nguyên
và tối giản nhất) là
A. 22.
B. 24.
C. 18.
D. 16.
+
n+
Câu 33: Trong phản ứng: 3M + 2NO3 + 8H  …M + …NO + …H2O. Giá trị n là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
+
2+
Câu 34: Cho phản ứng: 10I + 2MnO4 + 16H  5I2 + 2Mn + 8H2O, sau khi cân bằng, tổng các chất tham gia
phản ứng là
A. 22.
B. 24.
C. 28.
D. 16.
+
3+
2Câu 35: Cho sơ đồ phản ứng: aFeS +bH + cNO3  Fe + SO4 + NO + H2O.Sau khi cân bằng, tổng hệ số a+b+c

A. 3.

B. 4.

C. 6.

D. 8.

Câu 36: Cho sơ đồ phản ứng: FeS2 + HNO3  Fe(NO3)3 + H2SO4 + 5NO + H2O. Sau khi cân bằng, tổng hệ số cân
bằng của phản ứng là
A. 21.
B. 19.
C. 23.
D. 25.
Câu 37: Cho sơ đồ phản ứng: Fe3O4 + HNO3  Fe(NO3)3 + NxOy + H2O. Sau khi cân bằng, hệ số của phân tử HNO 3

A. 23x-9y.

B. 23x- 8y.

C. 46x-18y.

D. 13x-9y.

Câu 38: KMnO4 + FeSO4 + H2SO4  Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O. Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong
phản ứng trên lần lượt là A. 5 và 2.
B. 1 và 5.
C. 2 và 5.
D. 5 và 1.
Câu 39: Cho sơ đồ phản ứng:Fe3O4 + HNO3  Fe(NO3)3 + NO + H2O. Sau khi cân bằng, hệ số của phân tử các chất
là phương án nào sau đây? A. 3, 14, 9, 1, 7.

B. 3, 28, 9, 1, 14.

C. 3, 26, 9, 2, 13.

D. 2, 28, 6, 1, 14.

Câu 40: Trong phản ứng: KMnO4 + C2H4 + H2O  X + C2H4(OH)2 + KOH. Chất X là
A. K2MnO4.
B. MnO2.
C. MnO.
D. Mn2O3.
Câu 41: Hệ số cân bằng của Cu2S và HNO3 trong phản ứng: Cu2S + HNO3  Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O là
A. 3 và 22.
B. 3 và 18.
C. 3 và 10.
D. 3 và 12.
Câu 42: Cho phương trình phản ứng: Al + HNO 3 → Al(NO3)3 + N2 + N2O + H2O. Biết khi cân bằng tỉ lệ số mol giữa
N2O và N2 là 3 : 2, hãy xác định tỉ lệ mol nAl : nN2O : nN2 trong số các kết quả sau
A. 44 : 6 : 9.
B. 46 : 9 : 6.
C. 46 : 6 : 9.
D. 44 : 9 : 6.
Câu 43: Khi cho Zn vào dung dịch HNO 3 thu được hỗn hợp khí A gồm N2O và N2 khi phản ứng kết thúc cho thêm
NaOH vào lại thấy giải phóng khí B, hỗn hợp khí B đó là
A. H2, NO2 .
B. H2, NH3.
C. N2, N2O.
D. NO, NO2
Câu 44: Hoà tan 7,8g hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng khối lượng dung dịch axit tăng
thêm 7,0g. Khối lượng nhôm và magie trong hỗn hợp đầu là
A. 2,7g và 1,2g.

B. 5,4g và 2,4g.
C. 5,8g và 3,6g.
D. 1,2g và 2,4.
Câu 45: Hòa tan hoàn toàn 2,4g kim loại Mg vào dung dịch HNO 3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít khí N2 duy nhất
(đktc). Giá trị của V là
A. 0,672 lít.
B. 6,72lít.
C. 0,448 lít.
D. 4,48 lít.
Câu 46: Hoà tan 62,1 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 loãng thu được 16,8 lít hỗn hợp khí X ở đktc gồm 2 khí
không màu hoá nâu trong không khí. Tỉ khối hơi của X so với H2 là 17,2. Kim loại M là
A. Mg.
B. Ag.
C. Cu.
D. Al.
Câu 47: Hòa tan 4,59g Al bằng dung dịch HNO 3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng
16,75. Thể tích NO và N2O thu được ở đktc là:
A. 2,24 lít và 6,72 lít.
B. 2,016 lít và 0,672 lít.
C. 0,672 lít và 2,016 lít.
D. 1,972 lít và 0,448 lít.
Câu 48: Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng với dung dịch HNO 3 dư, thu được 1,12 lít (đktc) hỗn hợp
khí NO và NO2 có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là
A. 66,75 gam.
B. 33, 35 gam.
C. 6,775 gam.
D. 3, 335 gam.
Trang 6

Bài tập chương oxi hóa – khử

Câu 49: Cho 18,4 gam hỗn hợp Mg, Fe với dung dịch HNO 3 đủ được 5,824 lít hỗn hợp khí NO, N 2 (đktc). Khối
lượng hỗn hợp khí là 7,68 gam. Khối lượng Fe và Mg lần lượt là:
A. 7,2g và 11,2g.
B. 4,8g và 16,8g.
C. 4,8g và 3,36g.
D. 11,2g và 7,2g.
Câu 50: 0,15 mol oxit sắt tác dụng với HNO3 đun nóng, thoát ra 0,05 mol NO. Công thức oxit sắt là
A. FeO.
B. Fe2O3.
C. Fe3O4.
D. FeO hoặc Fe3O4.
Câu 51: 1,84g hỗn hợp Cu và Fe hòa tan hết trong dung dịch HNO3 tạo thành 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. số mol
Fe và Cu theo thứ tự là
A. 0,02 và 0,03.
B. 0,01 và 0,02.
C. 0,01 và 0,03.
D. 0,02 và 0,04.
Câu 52: Hoà tan hoàn toàn m gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được khí A và dung dịch B. Cho khí A
hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịch NaOH dư tạo ra 12,6 gam muối. Mặt khác, cô cạn dung dịch B thì thu được 120 gam
muối khan. Công thức của sắt oxit FexOy là
A. FeO.
B. Fe3O4.
C. Fe2O3.
D. Tất cả đều sai.
Câu 53: Hoà tan hoàn toàn m gam Fe 3O4 vào dung dịch HNO3 loãng dư, tất cả lượng khí NO thu được đem oxi hoá
thành NO2 rồi sục vào nước cùng dòng khí O 2 để chuyển hết thành HNO3. Cho biết thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia
quá trình trên là 3,36 lit. Khối lượng m của Fe3O4 là giá trị nào sau đây?
A. 139,2 gam.

B. 13,92 gam.
C. 1,392 gam.
D. 1392 gam.
Câu 54: Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng trong điều kiện không có không khí, thu được
hỗn hợp rắn Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí Z và còn lại một phần không tan
G. Để đốt cháy hoàn toàn Z và G cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc). Giá trị của V là
A. 2,8.
B. 3,36.
C. 3,08.
D. 4,48.
Câu 55: Hòa tan hoàn toàn y gam một oxit sắt bằng H 2SO4 đặc, nóng thấy thoát ra khí SO2 duy nhất. Trong thí
nghiệm khác, sau khi khử hoàn toàn cũng y gam oxit đó bằng CO ở nhiệt độ cao rồi hòa tan lượng sắt tạo thành bằng
H2SO4 đặc ,nóng thì thu được lượng khí SO2 nhiều gấp 9 lần lượng khí SO2 ở thí nghiệm trên. Công thức của oxit sắt

A. FeO.
B. Fe2O3
C. Fe3O4.
D. FeCO3.
Câu 56: Thể tích dung dịch HNO 3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe
và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)
A. 0,8 lít.
B. 1,0 lít.
C. 0,6 lít.
D. 1,2 lít.
Câu 57: Đốt cháy x mol Fe bởi oxi thu được 5,04 gam hỗn hợp (A) gồm các oxit sắt. Hòa tan hoàn toàn (A) trong
dung dịch HNO3 thu được 0,035 mol hỗn hợp (Y) gồm NO và NO2. Tỷ khối hơi của Y đối với H2 là 19. Tính x
A. 0,06 mol.
B. 0,065 mol.
C. 0,07 mol.
D. 0,075 mol.

Câu 58: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,02 mol FeS2 và 0,03 mol FeS vào lượng dư H2SO4 đặc nóng thu được
Fe2(SO4)3, SO2 và H2O. Hấp thụ hết SO2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch KMnO4 thu được dung dịch Y không màu,
trong suốt, có pH = 2. Tính số lít của dung dịch (Y)
A. Vdd(Y) = 57 lít. B. Vdd (Y) = 22,8 lít.
C. Vdd(Y) = 2,27 lít.
D. Vdd(Y) = 28,5 lít.
Câu 59: Trộn 0,54 gam bột nhôm với bột Fe 2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A. Hoà
tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO 3 được hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 3. Thể tích
(đktc) khí NO và NO2 lần lượt là:
A. 0,224 lít và 0,672 lít.

B. 0,672 lít và 0,224 lít.

C. 2,24 lít và 6,72 lít.

D. 6,72 lít và 2,24 lít.

Câu 60: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO 3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở
đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H 2 là 18. Cô cạn dung dịch X,
thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 97,98.
B. 106,38.
C. 38,34.
D. 34,08.
Câu 61: Cho m gam Al vào 100 ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 0,5M và AgNO3 0,3M sau khi phản ứng kết thúc thu
được 5,16g chất rắn. Giá trị của m là:
Trang 7

Bài tập chương oxi hóa – khử

A. 0,24.

B. 0,48.

C. 0,81.

D. 0,96.

Câu 62: Cho 0,3 mol Magie vào 100 ml dung dịch hổn hợp chứa Fe(NO 3)3 2M và Cu(NO3)2 1M, sau khi phản ứng
xẩy ra hoàn toàn, khối lượng kim loại thu được là
A. 12 gam.
B. 11,2 gam.
C. 13,87 gam.
D. 16,6 gam.
Câu 63: Cho 7,22g hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại M có hoá trị không đổi,chia X thành 2 phần bằng nhau
Phần 1 tác dụng với HCl dư thu được 2,128 lit khí (đktc)
Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 1,792 lit NO duy nhất (đktc)
Kim loại M và % M trong hỗn hợp là:
A. Al với 53,68%.
B. Cu với 25,87%.
C. Zn với 48,12%.
D. Al với 22,44%.
Câu 64: Hoà tan hoàn toàn một lượng kim loại R hóa trị n bằng dung dịch H 2SO4 loãng rồi cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được một lượng muối khan có khối lượng gấp 5 lần khối lượng kim loại R ban đầu đem hoà tan. Kim loại R
đó là
A. Al.
B. Ba.
C. Zn.
D. Mg.

Câu 65: Cho m gam Cu phản ứng hết với dung dịch HNO 3 thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và NO 2 có tỉ khối
đối với H2 là 19. Giá trị của m là
A. 25,6 gam.
B. 16 gam.
C. 2,56 gam.
D. 8 gam.
Câu 66: Trộn đều 10,8 gam Al với hỗn hợp Fe 2O3, CuO, Cr2O3 rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu
được hỗn hợp X. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X trong dd HNO 3 đun nóng thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí NO, NO 2
có tỉ khối so với hiđro là 21. V có giá trị là:
A. 20,16 lít.
B. 17.92 lít.
C. 16,8 lít.
D. 4,48 lít.
Câu 67: Cho 10,8 gam hỗn hợp A gồm Mg và Fe tác dụng với 500 ml dung dịch AgNO 3 sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được dung dịch B và 46 gam chất rắn D. Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư sau đó
nung kết tủa ngoài không khí đến khối lượng không đổi thì được 12 gam chất rắn E. Tính nồng độ mol/l của dung
dịch AgNO3.
A. 0,5.
B. 0,8.
C. 1.
D. 1,25.
Câu 68: Hoà tan 20,8 gam hỗn hợp bột gồm FeS, FeS 2, S bằng dung dịch HNO 3 đặc nóng dư thu được 53,76 lít NO 2
(sản phẩm khử duy nhất, ở đkc và dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy toàn bộ
kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là
A. 16 gam.
B. 9 gam.
C. 8,2 gam.
D. 10,7 gam.
Câu 69: Hoà tan 2,64 gam hỗn hợp Fe và Mg bằng dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được sản phẩm khử là 0,896 lít (ở
đktc) hỗn hợp khí gồm NO và N2, có tỷ khối so với H2 bằng 14,75. Thành phần % theo khối lượng của sắt trong hỗn

hợp ban đầu là
A. 61,80%.
B. 61,82%.
C. 38,18%.
D. 38,20%.
Câu 70: Hoà tan hết 9,6 gam kim loại M trong dung dịch H 2SO4 đặc, nóng, thu được SO2 là sản phẩm khử duy nhất.
Cho toàn bộ lượng SO2 này hấp thụ vào 0,5 lít dung dịch NaOH 0,6M, sau phản ứng đem cô cạn dung dịch được 18,9
gam chất rắn. Kim loại M đó là
A. Ca.
B. Mg.
C. Fe.
D. Cu.

Trang 8

Cân bằng theo 4 bước : Bước 1 : Xác định số OXH của những nguyên tố có số oxi hóa biến hóa. Bước 2 : Viết những những quy trình OXH, quy trình KHỬ.Bước 3 : Nhân những thông số thích hợp để cân đối số e cho – nhận. Bước 4 : Đặt thông số của chất oxi hóa, chất khử vào sơ đồ phản ứng. Cân bằng những nguyên tố theo thứ tự : Kim loại ( cation ) – Gốc axit ( anion ) – Môi trường ( axit – bazơ ) – Cân bằng số nguyên tử H – Cân bằng sốnguyên tử O.Chú ý : Với những phân tử có nhiều hơn 1 nguyên tử biến hóa số oxi hoá ( ví dụ điển hình : FeS 2, O2, N2 … ) thì chúng tanên để nguyên đúng dạng sống sót của nó và quan tâm cân đối nguyên tố. Ví dụ : FeS2 + H2SO4   Fe2 ( SO4 ) 3 + SO2 + H2ONhận xét : FeS2 là phân tử có 2 – 3 nguyên tử biến hóa số oxi hoá ( Fe + 2  Fe + 3 và S-1  S + 4 ) nên tất cả chúng ta nênđể nguyên dạng FeS2, cách cân đối như sau : 2 x | FeS2  Fe + 3 + 2S + 4 + 11 e ( Chú ý : Cân bằng nguyên tố S ) + 6 + 411 x | S + 2 e  S ( H2SO4 và SO2 chỉ có 1 nguyên tử S đổi khác số oxi hoá ) Nhân thông số tương ứng rồi cộng lại ta có : 2F eS2 + 11 S + 6  2F e + 3 + 15S + 4 Điền những thông số ta có phương trình : 2F eS2 + 14H2 SO4   Fe2 ( SO4 ) 3 + 15SO2 + 14H2 Ob ) Nhận xét : Phương pháp này có ưu điểm là rất ít tốn kém thời hạn và có độ đúng mực cao. Vì vậy nó được dùng rất phùhợp cho học viên THPT.Tuy nhiên phải xác lập số oxi hoá ( việc đơn thuần nhưng đôi lúc gây nhầm lẫn ) và nó cũng chưa phản ánhđúng thực chất của phản ứng oxi hoá – khử vì số oxi hoá chỉ là đại lượng mang đặc thù quy ước. 3 ) Phương pháp cân đối ion – electron. Phương pháp này không yên cầu phải xác lập số oxi hóa của nguyên tố và chỉ vận dụng được cho trường hợpcác phản ứng oxi hóa – khử xảy ra trong dung dịch ( đa phần những phản ứng xảy ra trong dung dịch, trừ phản ứng cháy ). Phương pháp này cần quan tâm đến môi trường tự nhiên phản ứng và những phân tử, ion phải để đúng dạng sống sót. Vì vậyđể cân đối những nguyên tử hiđro, oxi ( xuất hiện trong phân tử, ion ) tất cả chúng ta hoàn toàn có thể thêm H 2O, H + hoặc OH – vào những bánphản ứng : Trang 1B ài tập chương oxi hóa – khửTiến hành theo những bước như sauBước 1 : Viết những quy trình oxi hoá – khử ( cho – nhận e ) Bước 2 : Cân bằng những nguyên tố khác hiđro ( H ), oxi ( O ). + ) Cân bằng nguyên tố oxi ( O ) : Vế nào thiếu oxi ( O ) thì thêm H2O, thiếu bao nhiêu O thêm bấy nhiêu H2O. + ) Cân bằng nguyên tố hiđro ( H ) : Vế nào thiếu hiđro ( H ) thì thêm H +, thiếu bao nhiêu hiđro ( H ) thì thêm bấynhiêu H +. – Bước 3 : Tính số e trao đổi và nhân những thông số thích hợp. – Bước 4 : Cộng những bán phản ứng tất cả chúng ta sẽ được phương trình phản ứng ( Tất nhiên phải giản ước nhữngphân tử ion cùng Open ở 2 vế ) Ví dụ : Cân bằng ptpứ sau : Fe3O4 + H + + NO3 –   Fe3 + + N2O + H2OTa có : 8 x | Fe3O4 + 8H +  3F e3 + + 4H2 O + 1 e1 x | 2NO3 – + 10H + + 8 e  N2O + 5H2 ONhân những thông số và cộng lại ta có : 8F e3O4 + 74H + + 2NO3 –   24F e3 + + N2O + 37H2 ONếu ở dạng phân tử ta thêm NO3 – làm thiên nhiên và môi trường : 8F e3O4 + 74HNO3   24 ( NO3 ) 3 + N2O + 37H2 ONhận xét : Phương pháp này tuy có vẻ như hơi phức tạp, nhưng làm rõ thực chất của phản ứng oxi hoá – khử. Phương pháp này cho phép giám sát rất nhanh gọn, đặc biệt quan trọng là tính số mol H + ( axit ) tham gia phản ứng mộtcách nhanh gọn và đúng mực mà chỉ cần dựa vào những bán phản ứng. III – Phân loại phản ứng oxi hóa – khử : Dạng 1 : phản ứng oxi hóa – khử thường thì ( hoàn toàn có thể có axit, kiềm hay nước tham gia phản ứng là chất môitrường ) Cân bằng những phản ứng oxi hóa – khử sau đây theo giải pháp cân đối electron. Hãy cho biết vai tròchất phản ứng là chất khử, chất oxi hóa hay chất thiên nhiên và môi trường ? lý giải. 1. NH3 + O2 ——- > NO + H2O2. Zn + H2SO4 —– > ZnSO4 + H2S + H2O3. Mg + HNO3 —— > Mg ( NO3 ) 2 + NH4NO3 + H2O4. MnO2 + HCl  MnCl2 + Cl2  + H2O5. KMnO4 + HCl  KCl + MnCl2 + Cl2  + H2O6. FeO + HNO3  Fe ( NO3 ) 3 + N2O  + H2O7. KMnO4 + K2SO3 + H2O  K2SO4 + MnO2 + KOH8. KMnO4 + FeSO4 + H2SO4  Fe2 ( SO4 ) 3 + MnSO4 + K2SO4 + H2ODạng 2 : phản ứng oxi hóa – khử nội phân tửCân bằng những phản ứng oxi hóa – khử sau đây theo chiêu thức cân đối electron. Hãy chỉ ra nguyên tố là chấtkhử, chất oxi hóa1. KClO3 —— > KCl + O22. AgNO3 —— > Ag + NO2 + O23. Cu ( NO3 ) 2 ——- > CuO + NO2 + O24. HNO3 ——- > NO2 + O2 + H2O5. KMnO4 —— > K2MnO4 + O2 + MnO2Dạng 3 : phản ứng tự oxi hóa – khử1. Cl2 + KOH ——- > KCl + KClO3 + H2O2. S + NaOH —— > Na2S + Na2SO3 + H2O3. I2 + H2O ——– > HI + HIO3Dạng 4 : phản ứng oxi hóa – khử có số oxi hóa là phân số1. Fe3O4 + Al —– > Fe + Al2O32. Fe3O4 + HNO3 ——- > Fe ( NO3 ) 3 + NO + H2O3. CH3 – C  CH + KMnO4 + KOH —- > CH3 – COOK + K2CO3 + MnO2 + H2O4. CH3 – CH = CH2 + KMnO4 + H2O —– > CH3 – CH ( OH ) – CH2 ( OH ) + MnO2 + KOH5. Fe3O4 + HNO3  Fe ( NO3 ) 3 + NO  + H2OThay loại sản phẩm khí NO  lần lượt bằng NO2, N2O, N2, NH4NO3 rồi cân đối. Dạng 5 : phản ứng oxi hóa – khử có nhiều chất khử1. FeS2 + O2 ——- > Fe2O3 + SO22. FeS + KNO3 —– > KNO2 + Fe2O3 + SO33. FeS2 + HNO3  Fe ( NO3 ) 3 + H2SO4 + NO2  + H2O 4. FeS2 + HNO3 + HCl  FeCl3 + H2SO4 + NO  + H2O5. FeS + HNO3  Fe ( NO3 ) 3 + Fe2 ( SO4 ) 3 + NO  + H2O 6. As2S3 + HNO3 + H2O  H3AsO4 + H2SO4 + NO7. CrI3 + Cl2 + KOH  K2CrO4 + KIO4 + KCl + H2O8. As2S3 + KClO3 + H2O  H3AsO4 + H2SO4 + KCl9. Cu2S + HNO3  NO + Cu ( NO3 ) 2 + CuSO4 + H2O10. CuFeS2 + Fe2 ( SO4 ) 3 + O2 + H2O  CuSO4 + FeSO4 + H2SO4Trang 2B ài tập chương oxi hóa – khử11. CuFeS2 + O2  Cu2S + SO2 + Fe2O312. FeS + H2SO4  Fe2 ( SO4 ) 3 + S + SO2 + H2O13. FeS + H2SO4  Fe2 ( SO4 ) 3 + SO2 + H2O14. FeS2 + H2SO4  Fe2 ( SO4 ) 3 + SO2 + H2O15. Cr2S3 + Mn ( NO3 ) 2 + K2CO3 —– > K2CrO4 + K2SO4 + K2MnO4 + NO + CO216. Cu2S. FeS2 + HNO3 —– > Cu ( NO3 ) 2 + Fe ( NO3 ) 3 + H2SO4 + NO + H2ODạng 6 : phản ứng oxi hóa – khử có só oxi hóa tăng giảm ở nhiều mức1. Al + HNO3 ——- > Al ( NO3 ) 3 + NO + N2O + H2O ( VNO : VN2O = 3 : 1 ) 2. Al + HNO3 ——- > Al ( NO3 ) 3 + NO + N2 + H2O ( nNO : nN2 = 3 : 2 ) 3. FeO + HNO3 —— > Fe ( NO3 ) 3 + NO2 + NO + H2O ( Biết tỉ lệ số mol NO2 : NO = a : b ) 4. FeO + HNO3 —— > N2O + NO + Fe ( NO3 ) 3 + H2O5. Al + HNO3 ——- > Al ( NO3 ) 3 + NO + N2O + H2ODạng 7 : phản ứng oxi hóa – khử có thông số bằng chữ1. M + HNO3  M ( NO3 ) n + NO2  + H2O ( Với M là sắt kẽm kim loại hoá trị n ) Thay NO2  lần lượt bằng : NO, N2O, N2, NH4NO3 rồi triển khai xong phản ứng. 2. M + H2SO4  M2 ( SO4 ) n + SO2  + H2O3. FexOy + HNO3  Fe ( NO3 ) 3 + NO  + H2OThay NO  lần lượt bằng NO2, N2O, N2, NH4NO3 rồi triển khai xong phản ứng. 4. FexOy + H2SO4  Fe2 ( SO4 ) 3 + SO2  + H2O5. FeO + HNO3  Fe ( NO3 ) 3 + NxOy  + H2O6. M2 ( CO3 ) n + HNO3 —— > M ( NO3 ) m + NO + CO2 + H2O7. NaIOx + SO2 + H2O —- > I2 + Na2SO4 + H2SO48. Cu2FeSx + O2 —— > Cu2O + Fe3O4 + SO29. FexOy + H2SO4  Fe2 ( SO4 ) 3 + SO2  + S + H2O10. FexOy + HNO3  Fe ( NO3 ) 3 + NxOy  + H2O11. M + HNO3  M ( NO3 ) n + NxOy  + H2ODạng 8 : phản ứng oxi hóa – khử có chất hữu cơ1. C6H12O6 + H2SO4 đ ——- > SO2 + CO2 + H2O2. C12H22O11 + H2SO4 đ ——- > SO2 + CO2 + H2O3. CH3 – C  CH + KMnO4 + H2SO4 ——– > CO2 + K2SO4 + MnSO4 + H2O4. K2Cr2O7 + CH3CH2OH + HCl ——- > CH3-CHO + KCl + CrCl3 + H2O5. HOOC – COOH + KMnO4 + H2SO4 —— > CO2 + K2SO4 + MnSO4 + H2ODạng 9 : vận dụng việc cân đối phản ứng oxi hóa – khử làm bài tập : Xác định tên sắt kẽm kim loại, nồng độ, thể tích … Ta sẽ sử dụng ĐL bảo toàn electron ( BTE ) trong phản ứng OXH-Kh để giải bài toán một cách nhanh gon, theo đúngtinh thần thi trắc nghiệm. PP này gọi là phương phápbảo toàn e ( BTE ). Hướng dẫn chiêu thức BTE : …………. Bài 1 Hoà tan trọn vẹn 1,2 gam sắt kẽm kim loại M vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí N2 ở đktc ( loại sản phẩm khửduy nhất ). Xác định sắt kẽm kim loại M.Bài 2 Hoà tan trọn vẹn 14,04 gam sắt kẽm kim loại R trong dung dịch HNO3 loãng thấy thoát ra 4,48 lít hỗn hợp 3 khí NO, N2O, N2 có tỷ suất số mol lần lượt là 1 : 2 : 2. Kim loại R làA. ZnB. FeC. MgD. AlB – BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM : Câu 1 : Loại phản ứng hoá học nào sau đây luôn luôn là phản ứng oxi hóa-khử ? A. Phản ứng hoá hợpB. Phản ứng phân huỷC. Phản ứng thếD. Phản ứng trung hoàCâu 2 : Loại phản ứng hoá học nào sau đây luôn luôn không phải là phản ứng oxi hoá-khử ? A. Phản ứng hoá hợpB. Phản ứng phân huỷTrang 3B ài tập chương oxi hóa – khửC. Phản ứng thếD. Phản ứng trao đổiCâu 3 : Ở 4 phản ứng dưới đây, phản ứng nào không có sự đổi khác số oxi hoá của những nguyên tố ? A. Sự tương tác của natri clorua và bạc nitrat trong dung dịchB. Sự tương tác của sắt với cloC. Sự hoà tan kẽm vào dung dịch H2SO4 loãngD. Sự nhiệt phân kali pemanganatnh s � ngCl 2  H2 � � � � Câu 4 : Cho phương trình nhiệt hoá học : HCl  H = 92,13 kJHỏi lượng nhiệt tỏa ra là bao nhiêu khi cho 0,5 mol nguyên tử clo công dụng trọn vẹn với hiđro ? A. 19,31 kJB. 19,13 kJC. 91,13 kJD. 91,31 kJCâu 5 : Cho phương trình nhiệt hoá học : b � ng t � F2  H2 � � � � HF  H = 271,2 kJHỏi lượng nhiệt tỏa ra là bao nhiêukhi 0,5 mol nguyên tử flo công dụng trọn vẹn với hiđro ? A. 217,2 kJB. 271,2 kJC. 272,1 kJD. 227,2 kJCâu 6 : Phát biểu nào dưới đây không đúng ? A. Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng luôn xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử. B. Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó có sự đổi khác số oxi hoá của tổng thể những nguyên tố. C. Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó xảy ra sự trao đổi electron giữa những chất. D. Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó có sự biến hóa số oxi hoá của một số ít nguyên tốCâu 7 : Phản ứng giữa những loại chất nào sau đây luôn luôn là phản ứng oxi hóa – khử ? A. oxit phi kim và bazơ. B. oxit sắt kẽm kim loại và axit. C. sắt kẽm kim loại và phi kim. D. oxit sắt kẽm kim loại và oxit phi kim. Câu 8 : Số oxi hóa của oxi trong những hợp chất HNO3, H2O2, F2O, KO2 theo thứ tự làA. – 2, – 1, – 2, – 0,5. B. – 2, – 1, + 2, – 0,5. C. – 2, + 1, + 2, + 0,5. D. – 2, + 1, – 2, + 0,5. Câu 9 : Phản ứng oxi hóa – khử xảy ra theo chiều tạo thànhA. chất oxi hóa yếu hơn so với bắt đầu. B. chất khử yếu hơn so với chất đầu. C. chất oxi hóa ( hoặc khử ) mới yếu hơn. D. chất oxi hóa ( mới ) và chất khử ( mới ) yếu hơn. Câu 10 : Cho quy trình NO3 + 3 e + 4H  NO + 2H2 O, đây là quá trìnhA. oxi hóa. B. khử. C. nhận proton. D. tự oxi hóa – khử. Câu 11 : Cho quy trình Fe2 +  Fe 3 + + 1 e, đây là quá trìnhA. oxi hóa. B. khử. C. nhận proton. D. tự oxi hóa – khử. n + Câu 12 : Trong phản ứng : M + NO3 + H  M + NO + H2O, chất oxi hóa làA. MB. NO3C. H + D. Mn + Câu 13 : Trong phản ứng : 2F eCl3 + H2S  2F eCl2 + S + 2HC l. Cho biết vai trò của H2SA. chất oxi hóa. B. chất khử. C. Axit. D. vừa axit vừa khử. Câu 14 : Trong phản ứng MnO2 + 4HC l  MnCl2 + Cl2 + 2H2 O, vai trò của HCl làA. oxi hóa. B. khử. C. tạo môi trường tự nhiên. D. khử và thiên nhiên và môi trường. Câu 15 : Cho biết trong phản ứng sau : 4HNO3 đặc nóng + CuCu ( NO3 ) 2 + 2NO2 + 2H2 O. HNO3 đóng vai trò là : A. chất oxi hóa. B. Axit. C. thiên nhiên và môi trường. D. Cả A và C.Câu 16 : Trong những chất sau, chất nào luôn luôn là chất oxi hóa khi tham gia những phản ứng oxi hóa – khử : KMnO 4, Fe2O3, I2, FeCl2, HNO3, H2S, SO2 ? A. KMnO4, I2, HNO3. B. KMnO4, Fe2O3, HNO3. C. HNO3, H2S, SO2. D. FeCl2, I2, HNO3. Câu 17 : Trong những chất : FeCl2, FeCl3, Fe ( NO3 ) 3, Fe ( NO3 ) 2, FeSO4, Fe2 ( SO4 ) 3. Số chất có cả tính oxi hoá và tínhkhử làA. 2. B. 5. C. 3. D. 4.2 + 2 + 3 + 2 + 2C âu 18 : Cho dãy những chất và ion : Cl2, F2, SO2, Na, Ca, Fe, Al, Mn, S, Cl -. Số chất và ion trong dãy đềuTrang 4B ài tập chương oxi hóa – khửcó tính oxi hoá và tính khử làA. 3. B. 4. C. 6. D. 5. Câu 19 : Cho dãy những chất : Fe3O4, H2O, Cl2, F2, SO2, NaCl, NO2, NaNO3, CO2, Fe ( NO3 ) 3, HCl. Số chất trong dãyđều có tính oxi hoá và tính khử làA. 9. B. 7. C. 6. D. 8. Câu 20 : Phản ứng nhiệt phân muối thuộc phản ứngA. oxi hóa – khử. B. không oxi hóa – khử. C. oxi hóa – khử hoặc không. D. thuận nghịch. Câu 21 : Khi trộn dung dịch Fe ( NO3 ) 2 với dung dịch HCl, thìA. không xảy ra phản ứng. B. xảy ra phản ứng thế. C. xảy ra phản ứng trao đổi. D. xảy ra phản ứng oxi hóa – khử. Câu 22 : Cho những phản ứng sau : a. FeO + H2SO4 đặc nóng  b. FeS + H2SO4 đặc nóng  c. Al2O3 + HNO3  d. Cu + Fe2 ( SO4 ) 3 , te. RCHO + H2  Nif. Glucozơ + AgNO3 + NH3 + H2O    g. Etilen + Br2  h. Glixerol + Cu ( OH ) 2  Dãy gồm những phản ứng đều thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử là ? A. a, b, d, e, f, g. B. a, b, d, e, f, h. C. a, b, c, d, e, g. D. a, b, c, d, e, h. Câu 23 : Phản ứng nào dưới đây không xảy ra ? A. KMnO4 + SO2 + H2O → B. Cu + HCl + NaNO3 → C. Ag + HCl + Na2SO4 → D. FeCl2 + Br2 → Câu 24 : Xét phản ứng MxOy + HNO3  M ( NO3 ) 3 + NO + H2O, điều kiện kèm theo nào của x và y để phản ứng này là phảnứng oxi hóa khử ? A. x = y = 1. B. x = 2, y = 1. C. x = 2, y = 3. D. x = 1 hoặc 2, y = 1. Câu 25 : Xét phản ứng sau : 3C l2 + 6KOH  5KC l + KClO3 + 3H2 O ( 1 ) 2NO2 + 2KOH  KNO2 + KNO3 + H2O ( 2 ) Phản ứng ( 1 ), ( 2 ) thuộc loại phản ứngA. oxi hóa – khử nội phân tử. B. oxi hóa – khử nhiệt phân. C. tự oxi hóa khử. D. không oxi hóa – khử. Câu 26 : Cho những phản ứng oxi hoá – khử sau : 3I2 + 3H2 O  HIO3 + 5HI ( 1 ) HgO  2H g + O2 ( 2 ) 4K2 SO3  3K2 SO4 + K2S ( 3 ) NH4NO3  N2O + 2H2 O ( 4 ) 2KC lO3  2KC l + 3O24 HClO4  2C l2 + 7O2 + 2H2 O ( 5 ) ( 7 ) Cl2 + Ca ( OH ) 2  CaOCl2 + H2O ( 9 ) 3NO2 + H2O  2HNO3 + NO2H2O2  2H2 O + O2 ( 6 ) ( 8 ) KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2 ( 10 ) a. Trong số những phản ứng oxi hoá – khử trên, số phản ứng oxi hoá – khử nội phân tử làA. 2. B. 3. C. 4. D. 5. b. Trong số những phản ứng oxi hoá – khử trên, số phản ứng tự oxi hoá – khử làA. 6. B. 7. C. 4. D. 5. Câu 27 : Xét phản ứng : xBr2 + yCrO2 – + … OH –  … Br – + … CrO32 – + … H2O. Giá trị của x và y làA. 3 và 1. B. 1 và 2. C. 2 và 3. D. 3 và 2. Câu 28 : Cặp hóa chất hoàn toàn có thể phản ứng oxi hóa – khử với nhau làA. CaCO3 và H2SO4. B. Fe2O3 và HI.C. Br2 và NaCl. D. FeS và HCl. Câu 29 : Trong phản ứng 6KI + 2KM nO4 + 4H2 O  3I2 + 2M nO2 + 8KOH, chất bị oxi hóa làA. I -. B. MnO4 -. C. H2O. D. KMnO4. Câu 30 : Hòa tan Cu2S trong dung dịch HNO3 loãng nóng, dư, mẫu sản phẩm thu được làA. Cu ( NO3 ) 2 + CuSO4 + H2O. B. Cu ( NO3 ) 2 + H2SO4 + NO + H2O. C. Cu ( NO3 ) 2 + H2SO4 + H2O. D. Cu ( NO3 ) 2 + CuSO4 + NO2 + H2O. Trang 5B ài tập chương oxi hóa – khửCâu 31 : Sản phẩm của phản ứng : SO2 + KMnO4 + H2O làA. K2SO4, MnO2. B. KHSO4, MnSO4. C. K2SO4, MnSO4, H2SO4. D. KHSO4, MnSO4, MnSO4. Câu 32 : Cho phản ứng : Fe2 + + MnO4 – + H +  Fe3 + + Mn2 + + H2O, sau khi cân đối, tổng những thông số ( có tỉ lệ nguyênvà tối giản nhất ) làA. 22. B. 24. C. 18. D. 16. n + Câu 33 : Trong phản ứng : 3M + 2NO3 + 8H  … M + … NO + … H2O. Giá trị n làA. 1. B. 2. C. 3. D. 4.2 + Câu 34 : Cho phản ứng : 10I + 2M nO4 + 16H  5I2 + 2M n + 8H2 O, sau khi cân đối, tổng những chất tham giaphản ứng làA. 22. B. 24. C. 28. D. 16.3 + 2C âu 35 : Cho sơ đồ phản ứng : aFeS + bH + cNO3  Fe + SO4 + NO + H2O. Sau khi cân đối, tổng thông số a + b + clàA. 3. B. 4. C. 6. D. 8. Câu 36 : Cho sơ đồ phản ứng : FeS2 + HNO3  Fe ( NO3 ) 3 + H2SO4 + 5NO + H2O. Sau khi cân đối, tổng thông số cânbằng của phản ứng làA. 21. B. 19. C. 23. D. 25. Câu 37 : Cho sơ đồ phản ứng : Fe3O4 + HNO3  Fe ( NO3 ) 3 + NxOy + H2O. Sau khi cân đối, thông số của phân tử HNO 3 làA. 23 x – 9 y. B. 23 x – 8 y. C. 46 x – 18 y. D. 13 x – 9 y. Câu 38 : KMnO4 + FeSO4 + H2SO4  Fe2 ( SO4 ) 3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O. Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trongphản ứng trên lần lượt là A. 5 và 2. B. 1 và 5. C. 2 và 5. D. 5 và 1. Câu 39 : Cho sơ đồ phản ứng : Fe3O4 + HNO3  Fe ( NO3 ) 3 + NO + H2O. Sau khi cân đối, thông số của phân tử những chấtlà giải pháp nào sau đây ? A. 3, 14, 9, 1, 7. B. 3, 28, 9, 1, 14. C. 3, 26, 9, 2, 13. D. 2, 28, 6, 1, 14. Câu 40 : Trong phản ứng : KMnO4 + C2H4 + H2O  X + C2H4 ( OH ) 2 + KOH. Chất X làA. K2MnO4. B. MnO2. C. MnO. D. Mn2O3. Câu 41 : Hệ số cân đối của Cu2S và HNO3 trong phản ứng : Cu2S + HNO3  Cu ( NO3 ) 2 + H2SO4 + NO + H2O làA. 3 và 22. B. 3 và 18. C. 3 và 10. D. 3 và 12. Câu 42 : Cho phương trình phản ứng : Al + HNO 3 → Al ( NO3 ) 3 + N2 + N2O + H2O. Biết khi cân đối tỉ lệ số mol giữaN2O và N2 là 3 : 2, hãy xác lập tỉ lệ mol nAl : nN2O : nN2 trong số những hiệu quả sauA. 44 : 6 : 9. B. 46 : 9 : 6. C. 46 : 6 : 9. D. 44 : 9 : 6. Câu 43 : Khi cho Zn vào dung dịch HNO 3 thu được hỗn hợp khí A gồm N2O và N2 khi phản ứng kết thúc cho thêmNaOH vào lại thấy giải phóng khí B, hỗn hợp khí B đó làA. H2, NO2. B. H2, NH3. C. N2, N2O. D. NO, NO2Câu 44 : Hoà tan 7,8 g hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng khối lượng dung dịch axit tăngthêm 7,0 g. Khối lượng nhôm và magie trong hỗn hợp đầu làA. 2,7 g và 1,2 g. B. 5,4 g và 2,4 g. C. 5,8 g và 3,6 g. D. 1,2 g và 2,4. Câu 45 : Hòa tan trọn vẹn 2,4 g sắt kẽm kim loại Mg vào dung dịch HNO 3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít khí N2 duy nhất ( đktc ). Giá trị của V làA. 0,672 lít. B. 6,72 lít. C. 0,448 lít. D. 4,48 lít. Câu 46 : Hoà tan 62,1 gam sắt kẽm kim loại M trong dung dịch HNO3 loãng thu được 16,8 lít hỗn hợp khí X ở đktc gồm 2 khíkhông màu hoá nâu trong không khí. Tỉ khối hơi của X so với H2 là 17,2. Kim loại M làA. Mg. B. Ag. C. Cu. D. Al. Câu 47 : Hòa tan 4,59 g Al bằng dung dịch HNO 3 thu được hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối hơi so với hiđro bằng16, 75. Thể tích NO và N2O thu được ở đktc là : A. 2,24 lít và 6,72 lít. B. 2,016 lít và 0,672 lít. C. 0,672 lít và 2,016 lít. D. 1,972 lít và 0,448 lít. Câu 48 : Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al công dụng với dung dịch HNO 3 dư, thu được 1,12 lít ( đktc ) hỗn hợpkhí NO và NO2 có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra làA. 66,75 gam. B. 33, 35 gam. C. 6,775 gam. D. 3, 335 gam. Trang 6B ài tập chương oxi hóa – khửCâu 49 : Cho 18,4 gam hỗn hợp Mg, Fe với dung dịch HNO 3 đủ được 5,824 lít hỗn hợp khí NO, N 2 ( đktc ). Khốilượng hỗn hợp khí là 7,68 gam. Khối lượng Fe và Mg lần lượt là : A. 7,2 g và 11,2 g. B. 4,8 g và 16,8 g. C. 4,8 g và 3,36 g. D. 11,2 g và 7,2 g. Câu 50 : 0,15 mol oxit sắt tính năng với HNO3 đun nóng, thoát ra 0,05 mol NO. Công thức oxit sắt làA. FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. FeO hoặc Fe3O4. Câu 51 : 1,84 g hỗn hợp Cu và Fe hòa tan hết trong dung dịch HNO3 tạo thành 0,01 mol NO và 0,04 mol NO2. số molFe và Cu theo thứ tự làA. 0,02 và 0,03. B. 0,01 và 0,02. C. 0,01 và 0,03. D. 0,02 và 0,04. Câu 52 : Hoà tan trọn vẹn m gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được khí A và dung dịch B. Cho khí Ahấp thụ trọn vẹn bởi dung dịch NaOH dư tạo ra 12,6 gam muối. Mặt khác, cô cạn dung dịch B thì thu được 120 gammuối khan. Công thức của sắt oxit FexOy làA. FeO. B. Fe3O4. C. Fe2O3. D. Tất cả đều sai. Câu 53 : Hoà tan trọn vẹn m gam Fe 3O4 vào dung dịch HNO3 loãng dư, toàn bộ lượng khí NO thu được đem oxi hoáthành NO2 rồi sục vào nước cùng dòng khí O 2 để chuyển hết thành HNO3. Cho biết thể tích khí oxi ( đktc ) đã tham giaquá trình trên là 3,36 lit. Khối lượng m của Fe3O4 là giá trị nào sau đây ? A. 139,2 gam. B. 13,92 gam. C. 1,392 gam. D. 1392 gam. Câu 54 : Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng trong điều kiện kèm theo không có không khí, thu đượchỗn hợp rắn Y. Cho Y công dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí Z và còn lại một phần không tanG. Để đốt cháy trọn vẹn Z và G cần vừa đủ V lít O2 ( ở đktc ). Giá trị của V làA. 2,8. B. 3,36. C. 3,08. D. 4,48. Câu 55 : Hòa tan trọn vẹn y gam một oxit sắt bằng H 2SO4 đặc, nóng thấy thoát ra khí SO2 duy nhất. Trong thínghiệm khác, sau khi khử trọn vẹn cũng y gam oxit đó bằng CO ở nhiệt độ cao rồi hòa tan lượng sắt tạo thành bằngH2SO4 đặc, nóng thì thu được lượng khí SO2 nhiều gấp 9 lần lượng khí SO2 ở thí nghiệm trên. Công thức của oxit sắtlàA. FeO. B. Fe2O3C. Fe3O4. D. FeCO3. Câu 56 : Thể tích dung dịch HNO 3 1M ( loãng ) tối thiểu cần dùng để hòa tan trọn vẹn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fevà 0,15 mol Cu là ( biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO ) A. 0,8 lít. B. 1,0 lít. C. 0,6 lít. D. 1,2 lít. Câu 57 : Đốt cháy x mol Fe bởi oxi thu được 5,04 gam hỗn hợp ( A ) gồm những oxit sắt. Hòa tan trọn vẹn ( A ) trongdung dịch HNO3 thu được 0,035 mol hỗn hợp ( Y ) gồm NO và NO2. Tỷ khối hơi của Y so với H2 là 19. Tính xA. 0,06 mol. B. 0,065 mol. C. 0,07 mol. D. 0,075 mol. Câu 58 : Hòa tan trọn vẹn hỗn hợp X gồm 0,02 mol FeS2 và 0,03 mol FeS vào lượng dư H2SO4 đặc nóng thu đượcFe2 ( SO4 ) 3, SO2 và H2O. Hấp thụ hết SO2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch KMnO4 thu được dung dịch Y không màu, trong suốt, có pH = 2. Tính số lít của dung dịch ( Y ) A. Vdd ( Y ) = 57 lít. B. Vdd ( Y ) = 22,8 lít. C. Vdd ( Y ) = 2,27 lít. D. Vdd ( Y ) = 28,5 lít. Câu 59 : Trộn 0,54 gam bột nhôm với bột Fe 2O3 và CuO rồi triển khai phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A. Hoàtan trọn vẹn A trong dung dịch HNO 3 được hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 3. Thể tích ( đktc ) khí NO và NO2 lần lượt là : A. 0,224 lít và 0,672 lít. B. 0,672 lít và 0,224 lít. C. 2,24 lít và 6,72 lít. D. 6,72 lít và 2,24 lít. Câu 60 : Hòa tan trọn vẹn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO 3 loãng ( dư ), thu được dung dịch X và 1,344 lít ( ởđktc ) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H 2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là : A. 97,98. B. 106,38. C. 38,34. D. 34,08. Câu 61 : Cho m gam Al vào 100 ml dung dịch chứa Cu ( NO3 ) 2 0,5 M và AgNO3 0,3 M sau khi phản ứng kết thúc thuđược 5,16 g chất rắn. Giá trị của m là : Trang 7B ài tập chương oxi hóa – khửA. 0,24. B. 0,48. C. 0,81. D. 0,96. Câu 62 : Cho 0,3 mol Magie vào 100 ml dung dịch hổn hợp chứa Fe ( NO 3 ) 3 2M và Cu ( NO3 ) 2 1M, sau khi phản ứngxẩy ra trọn vẹn, khối lượng sắt kẽm kim loại thu được làA. 12 gam. B. 11,2 gam. C. 13,87 gam. D. 16,6 gam. Câu 63 : Cho 7,22 g hỗn hợp X gồm Fe và một sắt kẽm kim loại M có hoá trị không đổi, chia X thành 2 phần bằng nhauPhần 1 công dụng với HCl dư thu được 2,128 lit khí ( đktc ) Phần 2 cho tính năng với dung dịch HNO3 dư thu được 1,792 lit NO duy nhất ( đktc ) Kim loại M và % M trong hỗn hợp là : A. Al với 53,68 %. B. Cu với 25,87 %. C. Zn với 48,12 %. D. Al với 22,44 %. Câu 64 : Hoà tan trọn vẹn một lượng sắt kẽm kim loại R hóa trị n bằng dung dịch H 2SO4 loãng rồi cô cạn dung dịch sau phảnứng thu được một lượng muối khan có khối lượng gấp 5 lần khối lượng sắt kẽm kim loại R bắt đầu đem hoà tan. Kim loại Rđó làA. Al. B. Ba. C. Zn. D. Mg. Câu 65 : Cho m gam Cu phản ứng hết với dung dịch HNO 3 thu được 8,96 lít ( đktc ) hỗn hợp khí NO và NO 2 có tỉ khốiđối với H2 là 19. Giá trị của m làA. 25,6 gam. B. 16 gam. C. 2,56 gam. D. 8 gam. Câu 66 : Trộn đều 10,8 gam Al với hỗn hợp Fe 2O3, CuO, Cr2O3 rồi đốt nóng để thực thi phản ứng nhiệt nhôm thuđược hỗn hợp X. Hòa tan trọn vẹn hỗn hợp X trong dd HNO 3 đun nóng thu được V lít ( đktc ) hỗn hợp khí NO, NO 2 có tỉ khối so với hiđro là 21. V có giá trị là : A. 20,16 lít. B. 17.92 lít. C. 16,8 lít. D. 4,48 lít. Câu 67 : Cho 10,8 gam hỗn hợp A gồm Mg và Fe tính năng với 500 ml dung dịch AgNO 3 sau khi phản ứng xảy rahoàn toàn thu được dung dịch B và 46 gam chất rắn D. Cho dung dịch B công dụng với dung dịch NaOH dư sau đónung kết tủa ngoài không khí đến khối lượng không đổi thì được 12 gam chất rắn E. Tính nồng độ mol / l của dungdịch AgNO3. A. 0,5. B. 0,8. C. 1. D. 1,25. Câu 68 : Hoà tan 20,8 gam hỗn hợp bột gồm FeS, FeS 2, S bằng dung dịch HNO 3 đặc nóng dư thu được 53,76 lít NO 2 ( mẫu sản phẩm khử duy nhất, ở đkc và dung dịch A. Cho dung dịch A tính năng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy toàn bộkết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được làA. 16 gam. B. 9 gam. C. 8,2 gam. D. 10,7 gam. Câu 69 : Hoà tan 2,64 gam hỗn hợp Fe và Mg bằng dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được mẫu sản phẩm khử là 0,896 lít ( ởđktc ) hỗn hợp khí gồm NO và N2, có tỷ khối so với H2 bằng 14,75. Thành phần % theo khối lượng của sắt trong hỗnhợp khởi đầu làA. 61,80 %. B. 61,82 %. C. 38,18 %. D. 38,20 %. Câu 70 : Hoà tan hết 9,6 gam sắt kẽm kim loại M trong dung dịch H 2SO4 đặc, nóng, thu được SO2 là loại sản phẩm khử duy nhất. Cho hàng loạt lượng SO2 này hấp thụ vào 0,5 lít dung dịch NaOH 0,6 M, sau phản ứng đem cô cạn dung dịch được 18,9 gam chất rắn. Kim loại M đó làA. Ca. B. Mg. C. Fe. D. Cu. Trang 8

Source: https://openlivenft.info
Category: TIN NFT

Đánh giá bài post
- Advertisement -spot_img

More articles

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisement -spot_img

Latest article

Ethereum là gì? | OpenliveNFT