spot_img

Giới thiệu về pra – Tài liệu text

Must read

Openlivenft
Openlivenfthttps://openlivenft.info/
Trang tổng hợp thông tin nhanh - mới nhất về NFT, COIN, Metaverse, tài chính, crypto của OpenliveNFT

Giới thiệu về pra

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (527.25 KB, 46 trang )

Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp
PHẦN 1. GIỚI THIỆU VỀ PRA
(Participatory Rural Appraisal)

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của PRA
¾ Xuất phát từ mục tiêu nâng cao đời sống của cộng đồng, người nghèo trong các
chương trình phát triển nông thôn.
¾ Thất bại của các chương trình phát triển trước đây theo cách “top-down”, không
đáp ứng yêu cầu người dân – kỹ thuật mới không đến được người dân nghèo. Do một số
hạn chế cơ bản từ phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA: Rapid Rural Appraisal)
sau:
ª Cán bộ phát triển nông thôn thu thập thông tin từ người dân thông qua một
loạt các bài tập và phỏng vấn. Các số liệu thu được họ tự xử lý, lưu trữ và không chia sẻ với
người dân.
ª Họ dùng kết quả PRA cho mục đích lập kế hoạch thôn, bản theo kiểu can
thiệp từ bên ngoài bằng các dự án hay chương trình nghiên cứu. Từ đó, họ nhận thấy rằng
cần phải thay đổi thái độ và cách ứng xử trong cách tiếp cận hướng tới người dân trong
RRA sang quá trình học hỏi từ người dân để thu thập thông tin và cùng người dân phân tích
và lập kế hoạch.
¾ Cuối những năm 60s và đầu những năm 70s, kỹ thuật đánh giá nhanh RRA phát
triển. Nhưng đến những năm cuối của thập kỷ 80 trên cơ sở kế thừa và phát triển, Gordon
Conway, Robert Chamber và nhiều người khác đã xây dựng PRA và được áp dụng rộng rãi ở
nhiều nước đang phát triển trên thế giới chẳng hạn như Kenya, Ấn Độ,…
¾ PRA là công cụ tìm hiểu nhanh tình huống ở điạ phương, được thực hiện bởi
nhóm liên ngành.
¾ Ở Việt Nam, PRA được áp dụng trong những năm 90s, đã được Chương trình
Hợp tác Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam – Thụy Điển đưa vào thử nghiệm, điều chỉnh và
áp dụng ở 5 Tỉnh như: Vĩnh Phú, Yên Bái, Lào Cai, Tuyên Quang và Hà Giang. Hiện nay,
phương pháp này đã được áp dụng trong nhiều chương trình và dự án phát triển nông thôn/
thành thị với nhiều chủ đề khác nhau, trong những môi trường khác nhau về kinh tế và văn
hóa xã hội.

1.2. Khái niệm, mục đích nghiên cứu và phạm vi ứng dụng của PRA
1.2.1 Khái niệm

1
Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp
¾ PRA là phương pháp đánh giá nông thôn với sự tham gia của người dân (Cộng
đồng/ Hộ nông dân) – Participatory Rural Appraisal (PRA)
¾ PRA là một “Phương pháp hệ thống bán chính qui, được tiến hành ở một địa
điểm cụ thể bởi một nhóm liên ngành và được thiết kế để thu thập những thông tin cần thiết
và những giả thuyết cho sự phát triển nông thôn”.
 Cách tiếp cận
¾ PRA là một trong những cách tiếp cận mới (Bottom – up approach) thay thế
phương pháp “áp đặt” trong phát triển nông thôn.
¾ PRA là phương pháp có sự tham gia đồng tình của người dân.
 Sự tham gia của cộng đồng/ hộ nông dân vào chu trình của dự án sẽ bảo đảm sự thành
công của dự án.
¾ PRA là thành phần căn bản của chu trình dự án (đi từ việc đánh giá nhu cầu, xây
dựng kế hoạch đến thực hiện, theo dõi và đánh giá đề án).

ĐÁNH GIÁ NHU

LẬP KẾ
ĐÁNH GIÁ

SỰ THAM GIA

 Thành phần của nhóm PRA
THỰC
THEO

Õ
Đây là yếu tố quan trọng nó ảnh hưởng rất lớn đến thông tin thu thập, phân tích và kết quả.
Thành phần PRA gồm:
¾ Nhóm PRA gồm 1 trưởng nhóm và 3-4 thành viên chủ chốt.
¾ Gồm cả nam và nữ và có các chuyên môn khác nhau, có thể bao gồm cả cán bộ,
khuyến nông viên địa phương.
¾ Nhóm PRA lớn (có thể 7-8 người), với các chuyên ngành khác nhau nhưng có những
tình huống đòi hỏi phải chia nhỏ nhóm để khảo sát từng vấn đề cụ thể nào đó.

2
Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp
¾ Chuẩn bị kỹ về tài liệu, kiến thức trước khi đi thực địa và chia sẽ kinh nghiệm là
điều cần thiết trong nhóm PRA.
1.2.2 Mục đích nghiên cứu
¾ Thu thập các thông tin một cách tổng quát về hiện trạng của người dân, thường là
để nghiên cứu khả thi và xây dựng dự án.
¾ Thu thập các thông tin về một chuyên đề cụ thể và sâu sắc hơn, thường là phục
vụ cho một cuộc nghiên cứu chuyên đề, đánh giá một khía cạnh của dự án.
¾ Xác định kế hoạch của nông thôn một cách chính xác, có hiệu quả và phù hợp với
thực tế địa phương.
¾ PRA giúp cho các cán bộ liên ngành học hỏi từ người dân, cùng người dân thảo
luận và trao đổi kinh nghiệm.
1.2.3 Phạm vi ứng dụng

PRA có thể được áp dụng trong tất cả các lĩnh vực có liên quan đến phát triển nông
thôn như: trồng trọt, chăn nuôi, giáo dục, y tế, kế hoạch hóa gia đình, tín dụng nông thôn,…
 PRA được sử dụng khi nào?
¾ Các kỹ thuật PRA thường được sử dụng nhiều ở các giai đoạn đầu của chu trình dự
án, nhưng cũng được sử dụng ở giai đoạn sau để theo dõi và đánh giá đề án.
¾ Người dân cần có các giải pháp thực tiễn và cùng tham gia phát triển cộng đồng.
¾ Cần có các biện pháp để khắc phục những khó khăn sẽ xảy ra hoặc kế hoạch của
hoạt động tiếp theo.
¾ Cần có các chủ đề, đề tài nghiên cứu phát triển có sự tham gia của người dân.
Tóm lại
: PRA cần áp dụng cho nhiều lĩnh vực có cùng điểm xuất phát từ người dân, lấy
dân làm gốc, lấy cộng đồng thôn bản làm cơ sở.
 Và ai là người áp dụng?

¾ Các cán bộ dự án, nhà nghiên cứu phát triển nông nghiệp, khuyến nông đều có thể
sử dụng các kỹ thuật PRA.
¾ Các kỹ thuật khác nhau có thể được lựa chọn và áp dụng để phù hợp các giai đoạn
khác nhau.

3
Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp
1.2.4. Những ưu và nhược điểm khi sử dụng PRA
Ưu điểm
¾ Đây là phương pháp đánh giá rất thực tiễn vì có sự tham gia của chính người bản
xứ nên nó làm thay đổi thái độ và phương pháp luận về cách đánh giá và phát triển nông
thôn đã từng có trước đây.
¾ PRA tạo quá trình học hỏi và trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau giữa cán bộ PRA và

người dân.
¾ PRA cho phép mỗi nhóm người sống trong địa phương tự đề ra các giải pháp phù
hợp với bản thân để có thể thực hiện và đạt hiệu quả cao.
¾ Thông qua PRA mỗi thành viên trong thôn, bản nhận thấy tiếng nói của mình có
tác dụng thiết thực và được chú trọng.
¾ PRA được áp dụng rộng rãi trong nhiều chương trình và dự án khác nhau về phát
triển nông thôn ở các địa điểm khác nhau về kinh tế, văn hóa và xã hội,…
¾ Đối với những người nghèo, ít học hoặc nhóm người “thấp kém” trong thôn, bản
được thu hút để họ tham gia một cách tích cực vào việc lập kế hoạch, thực hiện, giám sát và
đánh giá, tạo sự công bằng dân chủ trong việc tham gia phát triển nông thôn.
Nhược điểm
¾ Đòi hỏi thời gian thực hiện tương đối khá dài từ khi chuẩn bị, thực hiện đến khi
tổng hợp và viết báo cáo.
¾ PRA đòi hỏi tổ liên ngành nên gặp nhiều khó khăn trong việc tổ chức và truyền
bá thông tin cũng như vấn đề tài chính khi thực hiện tại địa phương.
¾ Khi thực hiện tại địa phương, PRA đòi hỏi nhiều người dân tham gia nên dễ gặp
khó khăn nhất là khi tổ chức đúng mùa vụ gieo trồng hay thu hoạch.
¾ Và những sự kiện kinh tế – xã hội, phong tục tập quán địa phương cũng ảnh
hưởng không tốt đến kết quả PRA.
1.2.5. Những bước chuẩn bị cho 1 cuộc PRA trước khi đến thực địa
Xác định mục đích nghiên cứu

Xác định ĐIỂM nghiên cứu

Xem xét số liệu thứ cấp

4

Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp
Chọn nhân sự/ thành lập NHÓM thực hiện cuộc PRA

Thảo luận & chọn thông tin nào cần thu thập, LIỆT KÊ RA

Thảo luận về thời gian và các kỹ thuật PRA sẽ sử dụng

Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên

ĐẾN ĐIỂM

1.2.6 Các bước thực hiện PRA để xây dựng một dự án
Một chương trình đánh giá hay thẩm định nông thôn có sự tham gia của người dân
thường gồm 8 bước:
Bước 1: Chọn điểm và cho phép của địa phương: Sự chọn điểm có thể được thực hiện ở 2
trường hợp:
¾ Cán bộ nghiên cứu, cán bộ khuyến nông cơ sở xác định một địa phương nào đó
(xã, ấp) cần giúp đỡ phát triển.
¾ Hay một tổ chức hỗ trợ phát triển cộng đồng/ cộng đồng yêu cầu giúp đỡ.
Thí dụ: “Một tổ chức hỗ trợ có thể khuyến cáo 1 cuộc PRA cho một xã nghèo để xác định
khó khăn và cơ hội cho phát triển giúp đỡ nông dân nghèo”.
Bước 2: Tiền trạm điểm (và chuẩn bị kế họach) để khảo sát: Là bước đầu tiên được thực
hiện bởi nhóm PRA
¾ Nhóm PRA nên tổ chức một cuộc họp chính thức với tất cả đại diện các thành
viên tham gia cuộc PRA để làm một kế hoạch thật chi tiết.
¾ Đồng thời, nhóm PRA cũng giới thiệu cách tiếp cận, những nội dung và yêu cầu
đối với đại diện cộng đồng, chính quyền,…
¾ Về mặt chuyên môn, nhóm PRA đòi hỏi phải chuẩn bị các kỹ thuật để thu thập số
liệu.
 Trong bất kỳ một cuộc PRA nào, trước khi đến thực địa, nhóm công tác PRA cần phải
nhận thức rõ “vấn đề cần tìm hiểu là gì?”,”thông tin gì cần thu thập?”,”phương pháp gì để
thu thập?” và “ai” cung cấp thông tin đó.

5
Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp
Câu hỏi nghiên Thông tin cần Lựa chọn kỹ
cứu là gì? thu thập là gì? thuật PRA
Cá nhân
hay nhóm
Trả lời cho
câu hỏi nghiên cứu Thông tin cung cấp của
cá nhân hay nhóm

Hay Những chuẩn bị cho một cuộc PRA trước khi đến thực địa:
Xác định mục tiêu nghiên cứu

Xác định ĐIỂM nghiên cứu

Xem xét số liệu thứ cấp

Chọn nhân sự/ thành lập NHÓM thực hiện cuộc PRA

Thảo luận và chọn thông tin nào cần thu thập, LIỆT KÊ RA

Thảo luận về thời gian và các kỹ thuật PRA sẽ sử dụng

Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên

ĐẾN ĐIỂM

Bước 3: Thu thập các số liệu/ thông tin
¾ Phương pháp PRA bao gồm một loạt các kỹ thuật để thu thập PRA và phân tích

thông tin. Những kỹ thuật chính bao gồm:

6
Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp
ª Xem xét số liệu thứ cấp, quan sát trực tiếp, vẽ bản đồ (BĐ tài nguyên, BĐ cơ
sở hạ tầng, xã hội), sơ đồ mặt cắt, sơ lược lịch sử, phỏng vấn SSI, biểu đồ Venn, phân hạng
giàu nghèo, xếp hạng ưu tiên,…
ª Tùy theo mục đích và yêu cầu, nhóm PRA sẽ lựa chọn các kỹ thuật phù hợp
nhất cho từng cuộc PRA…
¾ Cho chuyên đề “sử dụng các kỹ thuật PRA trong phân tích hiện trạng…” sẽ được
giới thiệu các kỹ thuật thu thập thông tin như sau:
ª Quan sát trực tiếp,
ª Phỏng vấn SSI,
ª SWOT, WEB
ª Biểu đồ Venn,
ª Xếp hạng giàu nghèo, và
ª Các phương pháp xếp hạng ưu tiên,…

Chẳng hạn: Các kỹ thuật PRA được sử dụng cho các chủ đề nghiên cứu khác nhau:
KHẢO SÁT THĂM DÒ HỆ THỐNG CANH TÁC
 Sơ đồ mặt cắt/ quan sát trực tiếp  Lịch thời vụ  Các loại bản đồ

XÁC ĐỊNH NHÓM MỤC TIÊU (ĐỐI TƯỢNG)
 Bản đồ xã hội  Xếp hạng giàu nghèo

XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
 Phỏng vấn SSI  Xếp hạng cặp đôi

ĐIỀU TRA TÍNH CHẤT CỦA VẤN ĐỀ
 Phỏng vấn SSI  Sơ đồ mặt cắt/ quan sát trực tiếp  Vẽ bản đồ

XÁC ĐỊNH CÁC GIẢI PHÁP KHẢ THI
 Phỏng vấn SSI  Quan sát trực tiếp

7
Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp
Bước 4: Tổng hợp số liệu và phân tích
¾ Kết quả đạt được sau khi thực hiện PRA tại địa phương được thể hiện trên giấy khổ
lớn (A
0
) được thông qua trong cuộc họp toàn thôn và sau đó được sao chép lại dưới dạng bảng
nhỏ trên giấy A
4
cùng với biên bản do cán bộ PRA ghi nhận trong suốt quá trình thực hiện
PRA. Có thể kèm theo các bản đồ phát họa, các sơ đồ, biểu đồ, hình vẽ, những kết quả thảo
luận của nhóm nông dân,…Đây là kết quả thực tế ở địa phương nên đòi hỏi cán bộ PRA phải
phản ánh trung thực khi mô tả, vẽ hoặc chụp ảnh.
¾ Quá trình tổng hợp và phân tích PRA phải được tổ chức sau khi thực hiện xong
các công cụ PRA. Đây là bước tiến hành quan trọng để dự thảo kết quả PRA, sau đó được
trình bày và thông qua trong cuộc họp dân ở địa phương để đưa ra kết quả cuối cùng.
¾ Thông thường kết quả này bao gồm một số các nội dung sau:
ª Tổng hợp các khó khăn và các giải pháp của từng nhóm hộ gia đình.
ª Tổng hợp các khó khăn, giải pháp và dự kiến các lĩnh vực của từng lĩnh
vực sản xuất thôn, bản.
Bảng 1: Ví Dụ về Khung Tổng Hợp Các Khó Khăn, Giải Pháp và Dự Kiến Hoạt Động
Lĩnh vực Khó khăn Giải pháp Dự kiến hoạt động
Trồng trọt

Chăn nuôi

Lâm nghiệp

Cây ăn quả

Thủy lợi

Tín dụng

Nguồn tin: Giáo Trình Phát Triển Nông Thôn Trường Đại Học Nông Lâm

8
Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp
ª Kế hoạch hành động của thôn, bản.

Bảng 2: Ví Dụ về Khung Mô Tả Kế Hoạch Hành Động của Thôn Bản

Chương trình

Các hoạt động
cụ thể
Kết quả sẽ
đạt được
Người
thực hiện
Cam kết của
nhân dân
Thời gian
thực hiện
Huấn luyện, đào tạo
Khuyến nông, khuyến lâm
Thử nghiệm giống mới
Trồng trọt
Chăn nuôi
Trồng và bảo vệ rừng
Cải tạo hệ thống thủy lợi
Tín dụng
……………..
¾ Có thể tổng hợp và phân tích theo mức độ khác nhau tùy thuộc vào mục đích của
chuyến công tác PRA hay yêu cầu của các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm sau này.
 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu
¾ Thành lập tổ phân tích tổng hợp
Tổ phân tích này bao gồm: các thông tin viên chính, các cộng tác viên của thôn bản,
đại diện các tổ chức quần chúng trong thôn, những nông dân chủ chốt và các cán bộ PRA.
¾ Chuẩn bị:
ª Chọn địa điểm như hội trường, trường học đủ để trình bày các kết quả thực
hiện các công cụ PRA.
ª Hệ thống lại các kết quả thực hiện các công cụ PRA theo trình tự thích hợp.
ª Các vật tư, dụng cụ phục vụ (viết, vẽ,…) phải sẵn sàng.

9
Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp
ª Phân công các cán bộ PRA chịu trách nhiệm hướng dẫn, điều hành thúc đẩy,
thảo luận và ghi chép.
¾ Các bước tiến hành: có 3 bước
ª Bước 1:
Cán bộ PRA trình bày rõ mục đích và phương pháp phân tích, tổng hợp kết
quả PRA.
Giải thích rõ từng mẫu phân tích và tổng hợp.
Cán bộ PRA hoặc là mời một nông dân trình bày tóm tắt các kết quả thực
hiện các công cụ PRA theo các biểu mẫu.
Cán bộ PRA trình bày lại các ý chính ghi lại trong biên bản của buổi thảo
luận PRA với người dân.
Đề nghị nông dân thảo luận và liệt kê các lĩnh vực chính mà thôn, bản đang
quan tâm và đã được đề cập trong khi thực hiện các công cụ PRA.
ª Bước 2: Thảo luận nhóm (phân tích tổng hợp các khó khăn, giải pháp theo
từng lĩnh vực và dự kiến các hoạt động)
Cán bộ PRA hướng dẫn và tạo điều kiện thảo luận ở từng lĩnh vực theo mẫu.
Phân tích, tổng hợp các khó khăn và giải pháp chủ yếu căn cứ vào kết quả
của các công cụ PRA. Cán bộ PRA sử dụng các kỹ năng kích thích sự hồi tưởng và phỏng
vấn bán định hướng.
Cán bộ PRA sử dụng kỹ thuật động não để kích thích phát sinh ý tưởng của
nông dân trong việc đề ra các hoạt động cụ thể.
ª Bước 3: Thảo luận nhóm (dự kiến kế hoạch hành động của thôn, bản)
Kế hoạch hành động của thôn, bản xây dựng dựa trên các hoạt động đã vạch
ra bao gồm: các chương trình hành động, kết quả mong đợi, người thực hiện, cam kết đóng
góp của nhân dân và thời gian thực hiện.
Cán bộ PRA hướng dẫn nông dân tổng hợp và liệt kê các chương trình hành
động căn cứ vào các hoạt động đã được đề ra. Ví dụ: Các chương trình như: Tín dụng nông

thôn, chăn nuôi, trồng trọt, huấn luyện và đào tạo, khuyến nông – lâm – ngư Cán bộ PRA tạo
điều kiện cho nông dân thảo luận và đề xuất cho từng chương trình.
Cán bộ PRA tổng hợp dự thảo kế hoạch hành động.

Bước 5: Xác định các trở ngại và những cơ hội để giải quyết những trở ngại đó

10
Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp
Bước 6: Xếp hạng các giải pháp và chuẩn bị kế hoạch thực hiện
Bước 7: Áp dụng và thực hiện kế hoạch
Bước 8: Tiếp tục, đánh giá và phổ biến kế hoạch
Tóm lại: Trong tất cả các bước trên thì, 2 bước đầu tiên mang tính chất chuẩn bị để khởi sự
cho một cuộc đánh giá nông thôn có sự tham gia của cộng đồng. Các bước (3), (4), (5)
chính là nội dung chủ yếu của cuộc nghiên cứu, nhưng thành quả thu được nằm ở bước (6).
Việc triển khai, theo dõi, thẩm định và nhân rộng các vấn đề nghiên cứu được thể hiện ở
bước (7) và bước (8) là bước hoàn chỉnh quá trình nghiên cứu, xây dựng kế hoạch phát
triển thôn, bản trong các giai đoạn tiếp theo.

1.2.7. Cách bước thực hiện trong buổi PRA tại địa phương: gồm 7 bước
¾ Chuẩn bị bản liệt kê những vấn đề và câu hỏi sẽ được thảo luận. Cấu trúc bản liệt
kê: quyết định những vấn đề nào hỏi trước và những vấn đề nào hỏi sau,…
¾ Phân nhiệm vụ trong nhóm phỏng vấn: ai sẽ hỏi về vấn đề gì? Ai sẽ ghi chép? Cố
gắng nhớ câu hỏi của bạn càng nhiều càng tốt.
¾ Tự giới thiệu về mình với người cung cấp thông tin Giải thích bạn là ai, tại sao
bạn đến,…
¾ Thực hiện phỏng vấn:
Tôn trọng cấu trúc của cuộc phỏng vấn: không nên nhảy từ vấn đề này sang vấn đề
khác. Tuy nhiên, những vấn đề mới (hoặc ngay cả những vấn đề mong muốn) có thể đưa ra
trong quá trình phỏng vấn, tùy thuộc vào những câu hỏi của người cung cấp tin tức.
Một vài vấn đề được định trước có thể trở nên không thích hợp.

Ghi chép nháp suốt quá trình công tác.
¾ Tổ chức họp nhóm sau khi phỏng vấn: với các nội dung sau
Đánh giá sự đáng tin cậy của thông tin.
Viết chi tiết lại notes (ghi chép nháp trước).
Xác định lại những thông tin thiếu.
Điều chỉnh bản liệt kê những mục cần hỏi.
¾ (Nếu có thể bạn có thể quyết định phỏng vấn lại người cung cấp thông tin một
lần nữa để điền vào những thông tin thiếu được xác định trong bước 5).
¾ Sử dụng bản liệt kê đã được điều chỉnh để phỏng vấn người cung cấp tin tức
khác.

11
Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp

1.2.8. Những lỗi thông thường trong tiếp xúc với nông dân
¾ Thiếu chú ý về kỹ năng và thái độ.
¾ Thiếu sự khiêm tốn và sự kính trọng.
¾ Chúng ta lấn át cuộc thảo luận.
¾ Thờ ơ với sự im lặng và không bao quát (những nông dân nghèo, phụ nữ, trẻ,…)
¾ Chúng ta áp đặt quan điểm.
¾ Chúng ta đề nghị câu trả lời, ví dụ: thông qua câu hỏi dẫn.
¾ Câu hỏi không rõ ràng, từ ngữ khoa học.
¾ Đưa ra quá nhiều câu hỏi cùng một lúc.
¾ Chúng ta làm gián đoạn suy nghĩ của nông dân.
¾ Chúng ta sử dụng sai “ngôn ngữ cơ thể” (body language).
¾ Chúng ta miễn cưỡng bỏ nhiều thời gian ngoài đồng.
¾ Vội vã.
¾ Áp dụng cứng nhắc, thiếu linh động và sáng tạo.
¾ Hỏi thông tin chúng ta không cần.
¾ Đưa ra những ước muốn không thật và câu hỏi mơ hồ.

¾ Ép buộc thời gian có lợi cho chúng ta mà không có lợi cho người cung cấp thông
tin.

1.2.9. Đào sâu thông tin bằng cách nào?
¾ Sau khi nông dân ngừng nói, chúng ta vẫn duy trì sự để mắt và đợi một vài giây.
Chúng ta cũng có thể gật đầu. Điều này khuyến khích nông dân tiếp tục nói.
¾ Hỏi cho sáng tỏ hơn. Ví dụ: “Anh/chị làm ơn nói thêm chút xíu về điều này?” hoặc
“Anh nói điều này có nghĩa gì?”
¾ Lặp lại điều nông dân vừa nói, theo hình thức của câu hỏi. Ví dụ: “vậy là, nó
kháng lại bệnh?”. Điều này có thể khuyến khích nông dân mở rộng về chủ đề thảo luận
¾ Liên hệ đến lời nói trước đó. Ví dụ “Hồi nãy anh nói …”. Điều này có thể giúp
nông dân liên hệ lại những lời/vấn đề anh ta nói trước đó.

12
Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp
¾ Tóm tắt theo từ nói riêng của bạn điều mà nông dân chỉ vừa nói và hỏi anh/chị ta
bạn hiểu anh/chị ta chính xác hay không. Điều này sẽ làm nông dân biết là bạn đang lắng
nghe và cố để hiểu. Nó cũng có thể giúp bạn kiểm tra lại sự giải thích của bạn có đúng hay
không.
¾ Tạo trên câu nói của nông dân bằng cách sử dụng câu hỏi mở. Ví dụ: ai,cái gì, tại
sao, thế nào, khi nào và ở đâu?
1.2.10. Đối với nhóm PRA khi thực hiện
 Những yêu cầu về kỹ năng và thái độ
¾ Những nhận thức của người cung cấp thông tin có thể khác với bạn. Suy nghĩ mở/
thoáng.
¾ Thể hiện sự quan tâm và sự tôn trọng
¾ Sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu.
¾ Không đề nghị câu trả lời. Tránh hỏi những câu hỏi dẫn. Sử dụng những câu hỏi mở!
¾ Sử dụng những câu hỏi rõ ràng. Một câu hỏi một lần (không hỏi nhiều câu hỏi một
lúc).

¾ Tôn trọng cấu trúc cuộc phỏng vấn. Không nhảy!
¾ Không chỉ chấp nhận những câu trả lời ban đầu. Nhiều câu hỏi đào sâu được yêu cầu!
Bạn nên giúp đỡ lẫn nhau, bạn có thể đào sâu những vấn đề mà bạn không phụ trách.
¾ Khi đào sâu, tránh làm cho người cung cấp thông tin cảm thấy họ bị kiểm tra chéo.
Nên nhớ…đây là một cuộc phỏng vấn chứ không phải là sự thẩm vấn của cảnh sát!
¾ Chú ý những câu hỏi nhạy cảm.
¾ Chú ý ngôn ngữ cơ thể của các thành viên.
¾ Khi phỏng vấn một nhóm người cung cấp thông tin, tránh sự chi phối lấn áp!
¾ Thư giãn và tránh kéo dài buổi PRA quá lâu.

 Các kỹ năng tham gia và thái độ

¾ Không dạy họ. Thay vào đó bạn nên hướng dẫn và tạo thuận lợi
¾ Không đề nghị câu trả lời, tránh những câu hỏi dẫn dắt/ hướng trước. Thay vào đó,
dùng những câu hỏi mở (những câu hỏi bắt đầu với “ai, cái gì, ở đâu, khi nào, tại sao, như
thế nào”)
¾ Dùng câu hỏi rõ ràng, từ ngữ đơn giản

13
Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp
¾ Đào sâu (từng bước đi đến chi tiết hơn) đã được trình bày ở phần 2.9
¾ Không làm gián đoạn nông dân hoặc là những thành viên trong nhóm (trừ trường
hợp họ đi xa chủ đề)
¾ Thể hiện sự thích thú, say mê và hiểu.
Ví dụ: Qua ánh mắt (eyes contact)
Gật đầu trong khi nông dân nói “hmm, hmm”
Hoặc nói “thế à, tôi hiểu rồi”
¾ Quan sát (nhìn, lắng nghe và hỏi) với suy nghĩ mở.
ª Nhìn nhiều khía cạnh, nhìn khía cạnh không mong muốn.
ª Chú ý “ngôn ngữ cơ thể” của nông dân: nét mặt, hướng của cơ thể và giọng

nói.
¾ Tránh lấn áp bởi trưởng nhóm, nông dân giàu có, nam giới.
ª Tạo sự quan tâm để bao gồm những thành viên im lặng, người nghèo, phụ
nữ, giới trẻ.
ª Sắp xếp chỗ ngồi.
ª Quay lưng bạn đến người đang lấn áp, hướng nhìn vào người đang im lặng,
người nghèo và phụ nữ.
ª Để mắt tới họ.
ª Hỏi ý kiến của họ, hỏi họ trước.
ª Để họ sử dụng công cụ.
ª Sử dụng tiêu chí riêng của họ.
ª Làm việc với những nhóm riêng (tách người giàu và nghèo, phụ nữ và nam
giới).
ª Trong trường hợp khó khăn đọc hay viết, cố gắng dùng hình ảnh càng nhiều
càng tốt
¾ Cẩn thận với những câu hỏi nhạy cảm
ª Từ ngữ cẩn thận.
ª Để phần cuối.
ª Không trước những người bên ngoài.
¾ Thoải mái, không vội vàng

14
Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp
ª Cho thời gian nhiều hơn dự kiến
ª Gặp gỡ họ (người nghèo, phụ nữ) khi thuận tiện đối với họ, không phải thuận
tiện đối với bạn.
ª Không hỏi quá nhiều câu hỏi ở cùng một thời điểm
ª Thỉnh thoảng mỉm cười và tiếu lâm
¾ Không làm việc quá lâu: dừng lại trước khi nông dân trở nên quá mệt
¾ Thể hiện sự khiêm tốn và kính trọng:

ª Hòa nhập với nông dân, không ngồi quá xa họ và không tự đề cao mình với
họ.
ª Ăn mặc giản dị và nên chào hỏi, giới thiệu với họ.
ª Tránh ngôn ngữ cơ thể không thích hợp.
ª Không bao giờ trở nên tức giận.
ª Chấp nhận thức ăn và nước uống của họ,…
¾ Sẵn sàng chấp nhận sai sót: học từ sai sót.
1.2.11. Viết báo cáo kết quả PRA
 Mục đích
Báo cáo kết quả PRA là tập tài liệu được gởi lên cơ quan có thẩm quyền. Các chương
trình, dự án có quan tâm để làm cơ sở cho việc xây dựng bản làng (đối với các PRA thăm
dò) hoặc gởi lên văn phòng dự án đang thực thi các hoạt động tại địa phương (đối với các
PRA chủ đề, các PRA bám sát hàng năm) để làm cơ sở cho việc đánh giá, điều chỉnh và lập
kế hoạch hành động của dự án trong năm sau.

 Viết báo cáo kết quả PRA
: gồm 2 phần chính
¾ Phần 1: Báo cáo tổng hợp quá trình PRA
¾ Phần 2: Phần phụ lục gồm các tài liệu như:
ª Kết quả thực hiện các công cụ PRA (bản viết tay)
ª Kết quả phân tích tổng hợp PRA. Kết quả phân tích khả thi kế hoạch hành
động của địa phượng.
ª Các tài liệu liên quan khác.

15
Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp
1.3. Những điều kiện cần thiết cho sự thành công của việc áp dụng PRA tại Việt Nam
Mặc dù phương pháp PRA có nguồn gốc từ nước ngoài, song qua quá trình vận dụng
sáng tạo ở Việt Nam nó đã được điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của

nước ta trong việc xây dựng các kế hoạch phát triển cộng đồng ở nông thôn/ thành thị có sự
tham gia của người dân địa phương. Sau nhiều năm nghiên cứu và áp dụng, đã có rất nhiều
kinh nghiệm thực tiễn được rút ra bởi các nhà kỹ thuật, các cán bộ liên ngành ở những vùng
khác nhau trong cả nước. Do đó để áp dụng thành công PRA, chúng ta cần phải khắc phục
những mặt hạn chế, yếu kém cũng như tích cực phát huy những mặt thuận lợi sau:
Hình 1: Những Điều Kiện Cần Thiết cho Sự Thành Công của Việc Áp Dụng PRA tại Việt
Nam

Nguồn tin: Tổng Hợp của Nhóm Nghiên Cứu từ Kết Quả Hội Thảo Khuyến Nông Lâm
Quốc Gia
Sử dụng PRA cho cả
việc phát triển tổ
chức ở địa phương
Lịch tiến hành PRA
Sự linh hoạt và tính
thích ứng
Bố trí nguồn vốn
linh hoạt để hỗ trợ

sau PRA
PRA cần được xem
như là một quá trình
lâu dài
Sự thành
công của
việc áp
dụng
PRA tại
Việt
Nam
Đào tạo và nâng
cao năng lực
Theo dõi hỗ trợ
trực tiếp cho PR

A
Tạo sự tham gi
của các nhà kế
hoạch và các nhà
làm chính sách
vào PRA
a

Sử dụng PRA ở
các cơ quan, tổ
chức địa phươ

ng

1.3.1. Đào tạo và nâng cao năng lực
Đào tạo với chất lượng tốt là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự
thành công của việc sử dụng PRA. Nhu cầu đào tạo phải thật thực tế và phải xuất phát từ
kinh nghiệm thực tiễn cuộc sống chứ không phải chỉ là lý thuyết suông. Để lấy được lòng
tin trong dân và sự hợp tác chặt chẽ từ phía họ thì các kỹ năng, kỹ xảo và quỹ thời gian là
vô cùng quan trọng và không ngừng được nâng cao và cải tiến cho phù hợp thực tiễn. Nếu
không được đào tạo chu đáo thì những người dân khi làm việc với họ sẽ không chấp nhận

16
Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp
hoặc không hiểu biết về cách tiếp cận cũng như phương pháp PRA. Chính những điều này
sẽ làm giảm sự tham gia của người dân cả về số lượng lẫn chất lượng, thậm chí làm cho kết
quả PRA không tốt và trở nên nghèo nàn.
1.3.2. PRA là một quá trình lâu dài
PRA không chỉ là đánh giá sự tham gia của người dân một lần để xây dựng kế
hoạch phát triển cộng đồng khi bắt đầu một dự án, chương trình mà PRA chỉ là một bước
của cả chu trình của các hoạt động. Khi sử dụng PRA nhiều năm liền sẽ cho thấy các kỹ
năng xây dựng kế hoạch tốt hơn và đạt chất lượng cao hơn so với kế hoạch chỉ sử dụng một
giai đoạn nhất định. PRA chỉ có hiệu quả khi xác định nó là một quá trình học tập liên tục
theo không gian và thời gian.
1.3.3. Sự theo dõi hỗ trợ trực tiếp cho PRA là cần thiết
Phương pháp này phải được điều chỉnh cho phù hợp với trình độ và khả năng của
cán bộ PRA và người dân địa phương trong phạm trù khả năng sử dụng các nguồn lực để
họ thực hiện các kế hoạch đề ra. Điều này có nghĩa là các cán bộ PRA và người dân địa
phương có thể chủ động tiến hành PRA theo khuôn khổ của dự án hoặc do nhu cầu công
việc bình thường mà không phụ thuộc vào sự hỗ trợ của người nước ngoài. Do đó, góp
phần vào việc nâng cao khả năng áp dụng phương pháp này một cách bền vững trong việc
lập kế hoạch phát triển cộng đồng khi mà không còn các dự án hỗ trợ.
1.3.4. Sự linh hoạt và tính thích ứng trong áp dụng phương pháp là cần thiết
Một số người quan niệm rằng PRA là một cái gì đấy cố định, khuôn khổ, cứng nhắc

nên khi áp dụng thường máy móc và không linh hoạt. Trong những trường hợp này, họ
thường không quan tâm tới nhu cầu thực tế của người dân địa phương hoặc không quan tâm
tới sự tham gia của người dân trong suốt quá trình. Trong sự đa dạng về các điều kiện kinh
tế – văn hóa, xã hội của cả nước, một vấn đề rất quan trọng là phương pháp phải được điều
chỉnh cho phù hợp để thích ứng với từng điều kiện cụ thể của từng địa phương. Muốn vậy
phương pháp phải được chấp nhận, được điều chỉnh và có sự bổ sung của người dân khi
tham gia vào quá trình này. Có như vậy mới khuyến khích người dân địa phương lựa chọn
các công cụ phù hợp với điều kiện thực tế của họ, để họ xây dựng các kế hoạch thật hoàn
hảo xuất phát từ nhu cầu của chính họ cho các mục tiêu phát triển do họ đề ra.
1.3.5. Nên sử dụng PRA cho cả việc phát triển các tổ chức ở địa phương
PRA không chỉ là phương pháp tốt cho việc lập kế hoạch từ dưới lên có sự tham gia
của người dân mà còn là phương pháp hỗ trợ rất tích cực và hữu hiệu cho việc thiết lập, xây
dựng và củng cố các mối quan hệ, các tổ chức có liên quan, nhất là các tổ chức của cộng
đồng như: nhóm quản lý dự án thôn bản (VMG), nhóm khuyến nông lâm viên, nhóm sở
thích, nông dân nồng cốt (IPM, mô hình),…là các tổ chức tự nguyện được người dân bầu ra

17
Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp
để thay mặt họ quản lý dự án, quản lý các hoạt động phát triển cộng đồng. Do vậy, việc xây
dựng kế hoạch và phát triển tổ chức phải luôn luôn đi đôi với nhau trong cả quá trình phát
triển cộng đồng.
1.3.6. Tạo sự tham gia của các nhà kế hoạch và chính sách vào PRA
Tuy được áp dụng rộng rãi trong cuộc sống nhưng phương pháp này vẫn chưa thật
sự thu hút được sự quan tâm, chú ý của các nhà kế hoạch và các nhà xây dựng chính sách.
Những người này đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước nhà và đưa nền kinh tế
chuyển từ tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường và chính sự thay đổi chính sách này
đã làm cho nền kinh tế hộ gia đình và kinh tế cộng đồng chuyển hướng rõ nét. Trong bối
cảnh ấy, PRA góp phần cải tiến năng lực của người dân địa phương trong việc lập kế
hoạch, quản lý các nguồn lực của địa phương và tự họ tìm ra được cái gì thật sự đáp ứng
với nhu cầu của họ cho phát triển bền vững.

1.3.7. Việc sử dụng PRA ở các cơ quan, tổ chức địa phương (chính quyền địa phương)
Hiện nay, PRA mới chỉ sử dụng chủ yếu trong các dự án phát triển do nước ngoài
tài trợ như chương trình chính phủ, dự án phi chính phủ. Một trong những thách thức chính
trong tương lai là tìm ra các phương cách sử dụng PRA để cải tiến hệ thống lập kế hoạch tại
các địa phương. Kết quả ban đầu của PRA, ví dụ như kế hoạch phát triển thôn bản phải
được các cơ quan, tổ chức (khuyến nông lâm, phụ nữ, hội nông dân, ngân hàng phục vụ
người nghèo,…) của các chương trình, dự án (327, xóa đói giảm nghèo, dự án nhân đạo,…)
tôn trọng và sử dụng cho việc hỗ trợ đồng bộ cho người dân địa phương trong quá trình
phát triển. Các chương trình, dự án nên có một nguồn vốn linh hoạt để hỗ trợ cho các hoạt
động được người dân đề xuất sau khi họ tiến hành PRA, có thể các hoạt động này nằm
ngoài chương trình, dự án nhưng nó lại được người dân quan tâm và ưu tiên làm ngay từ
đầu. Được như vậy sẽ bảo đảm chắc chắn cho sự thành công của dự án về mặt lâu dài.
1.3.8. Lịch tiến hành PRA
Để chính quyền địa phương sử dụng có hiệu quả PRA, lịch trình PRA cần phải phù
hợp với lịch lập kế hoạch của địa phương. Đôi khi thời gian và mùa vụ làm ảnh hưởng lớn
đến việc tiến hành cũng như kết quả PRA. Điều này có thể không phù hợp với lịch trình lập
kế hoạch hàng năm của Tỉnh cũng như của địa phương.
1.3.9. Bố trí nguồn vốn linh hoạt để hỗ trợ sau PRA
Do các kết quả của PRA thường xuất phát từ các nhu cầu đa dạng của người dân địa
phương, mà các nhu cầu ấy đòi hỏi sự hỗ trợ rất khác nhau từ nhiều cơ quan, tổ chức thuộc
nhiều lĩnh vực khác nhau. Do vậy, cần phải có một nguồn vốn linh hoạt để hỗ trợ cho các
hoạt động của kế hoạch phát triển cộng đồng.

18
1.2. Khái niệm, mục tiêu điều tra và nghiên cứu và khoanh vùng phạm vi ứng dụng của PRA1. 2.1 Khái niệmPhòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp¾ PRA là chiêu thức nhìn nhận nông thôn với sự tham gia của dân cư ( Cộngđồng / Hộ nông dân ) – Participatory Rural Appraisal ( PRA ) ¾ PRA là một “ Phương pháp mạng lưới hệ thống bán chính qui, được thực thi ở một địađiểm đơn cử bởi một nhóm liên ngành và được phong cách thiết kế để tích lũy những thông tin cần thiếtvà những giả thuyết cho sự tăng trưởng nông thôn ”.  Cách tiếp cận¾ PRA là một trong những cách tiếp cận mới ( Bottom – up approach ) thay thếphương pháp “ áp đặt ” trong tăng trưởng nông thôn. ¾ PRA là chiêu thức có sự tham gia đống ý của dân cư.  Sự tham gia của hội đồng / hộ nông dân vào quy trình của dự án sẽ bảo vệ sự thànhcông của dự án. ¾ PRA là thành phần cơ bản của quy trình dự án ( đi từ việc nhìn nhận nhu yếu, xâydựng kế hoạch đến triển khai, theo dõi và nhìn nhận đề án ). ĐÁNH GIÁ NHULẬP KẾĐÁNH GIÁSỰ THAM GIA  Thành phần của nhóm PRATHỰCTHEOĐây là yếu tố quan trọng nó ảnh hưởng tác động rất lớn đến thông tin tích lũy, nghiên cứu và phân tích và tác dụng. Thành phần PRA gồm : ¾ Nhóm PRA gồm 1 trưởng nhóm và 3-4 thành viên chủ chốt. ¾ Gồm cả nam và nữ và có những trình độ khác nhau, hoàn toàn có thể gồm có cả cán bộ, khuyến nông viên địa phương. ¾ Nhóm PRA lớn ( hoàn toàn có thể 7-8 người ), với những chuyên ngành khác nhau nhưng có nhữngtình huống yên cầu phải chia nhỏ nhóm để khảo sát từng yếu tố đơn cử nào đó. Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp¾ Chuẩn bị kỹ về tài liệu, kiến thức và kỹ năng trước khi đi thực địa và chia sẽ kinh nghiệm tay nghề làđiều thiết yếu trong nhóm PRA. 1.2.2 Mục đích nghiên cứu¾ Thu thập những thông tin một cách tổng quát về thực trạng của dân cư, thường làđể nghiên cứu và điều tra khả thi và thiết kế xây dựng dự án. ¾ Thu thập những thông tin về một chuyên đề đơn cử và thâm thúy hơn, thường là phụcvụ cho một cuộc nghiên cứu và điều tra chuyên đề, nhìn nhận một góc nhìn của dự án. ¾ Xác định kế hoạch của nông thôn một cách đúng chuẩn, có hiệu suất cao và tương thích vớithực tế địa phương. ¾ PRA giúp cho những cán bộ liên ngành học hỏi từ người dân, cùng người dân thảoluận và trao đổi kinh nghiệm tay nghề. 1.2.3 Phạm vi ứng dụngPRA hoàn toàn có thể được vận dụng trong toàn bộ những nghành nghề dịch vụ có tương quan đến tăng trưởng nôngthôn như : trồng trọt, chăn nuôi, giáo dục, y tế, kế hoạch hóa mái ấm gia đình, tín dụng thanh toán nông thôn, …  PRA được sử dụng khi nào ? ¾ Các kỹ thuật PRA thường được sử dụng nhiều ở những quy trình tiến độ đầu của quy trình dựán, nhưng cũng được sử dụng ở tiến trình sau để theo dõi và nhìn nhận đề án. ¾ Người dân cần có những giải pháp thực tiễn và cùng tham gia tăng trưởng hội đồng. ¾ Cần có những giải pháp để khắc phục những khó khăn vất vả sẽ xảy ra hoặc kế hoạch củahoạt động tiếp theo. ¾ Cần có những chủ đề, đề tài nghiên cứu và điều tra tăng trưởng có sự tham gia của dân cư. Tóm lại : PRA cần vận dụng cho nhiều nghành nghề dịch vụ có cùng điểm xuất phát từ người dân, lấydân làm gốc, lấy hội đồng thôn bản làm cơ sở.  Và ai là người vận dụng ? ¾ Các cán bộ dự án, nhà nghiên cứu tăng trưởng nông nghiệp, khuyến nông đều có thểsử dụng những kỹ thuật PRA. ¾ Các kỹ thuật khác nhau hoàn toàn có thể được lựa chọn và vận dụng để tương thích những giai đoạnkhác nhau. Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp1. 2.4. Những ưu và điểm yếu kém khi sử dụng PRAƯu điểm¾ Đây là giải pháp nhìn nhận rất thực tiễn vì có sự tham gia của chính người bảnxứ nên nó làm đổi khác thái độ và phương pháp luận về cách nhìn nhận và tăng trưởng nôngthôn đã từng có trước đây. ¾ PRA tạo quy trình học hỏi và trao đổi kinh nghiệm tay nghề lẫn nhau giữa cán bộ PRA vàngười dân. ¾ PRA được cho phép mỗi nhóm người sống trong địa phương tự đề ra những giải pháp phùhợp với bản thân để hoàn toàn có thể triển khai và đạt hiệu suất cao cao. ¾ Thông qua PRA mỗi thành viên trong thôn, bản nhận thấy lời nói của mình cótác dụng thiết thực và được chú trọng. ¾ PRA được vận dụng thoáng đãng trong nhiều chương trình và dự án khác nhau về pháttriển nông thôn ở những khu vực khác nhau về kinh tế tài chính, văn hóa truyền thống và xã hội, … ¾ Đối với những người nghèo, ít học hoặc nhóm người “ thấp kém ” trong thôn, bảnđược lôi cuốn để họ tham gia một cách tích cực vào việc lập kế hoạch, triển khai, giám sát vàđánh giá, tạo sự công minh dân chủ trong việc tham gia tăng trưởng nông thôn. Nhược điểm¾ Đòi hỏi thời hạn triển khai tương đối khá dài từ khi chuẩn bị sẵn sàng, triển khai đến khitổng hợp và viết báo cáo giải trình. ¾ PRA yên cầu tổ liên ngành nên gặp nhiều khó khăn vất vả trong việc tổ chức triển khai và truyềnbá thông tin cũng như yếu tố kinh tế tài chính khi triển khai tại địa phương. ¾ Khi triển khai tại địa phương, PRA yên cầu nhiều người dân tham gia nên dễ gặpkhó khăn nhất là khi tổ chức triển khai đúng mùa vụ gieo trồng hay thu hoạch. ¾ Và những sự kiện kinh tế tài chính – xã hội, phong tục tập quán địa phương cũng ảnhhưởng không tốt đến tác dụng PRA. 1.2.5. Những bước sẵn sàng chuẩn bị cho 1 cuộc PRA trước khi đến thực địaXác định mục tiêu nghiên cứuXác định ĐIỂM nghiên cứuXem xét số liệu thứ cấpPhòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệpChọn nhân sự / xây dựng NHÓM triển khai cuộc PRAThảo luận và chọn thông tin nào cần tích lũy, LIỆT KÊ RAThảo luận về thời hạn và những kỹ thuật PRA sẽ sử dụngPhân công trách nhiệm cho từng thành viênĐẾN ĐIỂM1. 2.6 Các bước thực thi PRA để kiến thiết xây dựng một dự ánMột chương trình nhìn nhận hay thẩm định và đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dânthường gồm 8 bước : Bước 1 : Chọn điểm và được cho phép của địa phương : Sự chọn điểm hoàn toàn có thể được triển khai ở 2 trường hợp : ¾ Cán bộ nghiên cứu và điều tra, cán bộ khuyến nông cơ sở xác lập một địa phương nào đó ( xã, ấp ) cần trợ giúp tăng trưởng. ¾ Hay một tổ chức triển khai tương hỗ tăng trưởng hội đồng / hội đồng nhu yếu giúp sức. Thí dụ : “ Một tổ chức triển khai tương hỗ hoàn toàn có thể khuyến nghị 1 cuộc PRA cho một xã nghèo để xác địnhkhó khăn và thời cơ cho tăng trưởng trợ giúp nông dân nghèo ”. Bước 2 : Tiền trạm điểm ( và chuẩn bị sẵn sàng kế họach ) để khảo sát : Là bước tiên phong được thựchiện bởi nhóm PRA¾ Nhóm PRA nên tổ chức triển khai một cuộc họp chính thức với toàn bộ đại diện thay mặt những thànhviên tham gia cuộc PRA để làm một kế hoạch thật cụ thể. ¾ Đồng thời, nhóm PRA cũng trình làng cách tiếp cận, những nội dung và yêu cầuđối với đại diện thay mặt hội đồng, chính quyền sở tại, … ¾ Về mặt trình độ, nhóm PRA yên cầu phải chuẩn bị sẵn sàng những kỹ thuật để tích lũy sốliệu.  Trong bất kể một cuộc PRA nào, trước khi đến thực địa, nhóm công tác làm việc PRA cần phảinhận thức rõ “ yếu tố cần tìm hiểu và khám phá là gì ? ”, ” thông tin gì cần tích lũy ? ”, ” chiêu thức gì đểthu thập ? ” và “ ai ” cung ứng thông tin đó. Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệpCâu hỏi nghiên tin tức cần Lựa chọn kỹcứu là gì ? tích lũy là gì ? thuật PRACá nhânhay nhómTrả lời chocâu hỏi nghiên cứu và điều tra tin tức cung ứng củacá nhân hay nhómHay Những sẵn sàng chuẩn bị cho một cuộc PRA trước khi đến thực địa : Xác định tiềm năng nghiên cứuXác định ĐIỂM nghiên cứuXem xét số liệu thứ cấpChọn nhân sự / xây dựng NHÓM thực thi cuộc PRAThảo luận và chọn thông tin nào cần tích lũy, LIỆT KÊ RAThảo luận về thời hạn và những kỹ thuật PRA sẽ sử dụngPhân công trách nhiệm cho từng thành viênĐẾN ĐIỂMBước 3 : Thu thập những số liệu / thông tin¾ Phương pháp PRA gồm có một loạt những kỹ thuật để thu thập PRA và phân tíchthông tin. Những kỹ thuật chính gồm có : Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệpª Xem xét số liệu thứ cấp, quan sát trực tiếp, vẽ map ( BĐ tài nguyên, BĐ cơsở hạ tầng, xã hội ), sơ đồ mặt phẳng cắt, sơ lược lịch sử dân tộc, phỏng vấn SSI, biểu đồ Venn, phân hạnggiàu nghèo, xếp hạng ưu tiên, … ª Tùy theo mục tiêu và nhu yếu, nhóm PRA sẽ lựa chọn những kỹ thuật phù hợpnhất cho từng cuộc PRA … ¾ Cho chuyên đề “ sử dụng những kỹ thuật PRA trong nghiên cứu và phân tích thực trạng … ” sẽ đượcgiới thiệu những kỹ thuật tích lũy thông tin như sau : ª Quan sát trực tiếp, ª Phỏng vấn SSI, ª SWOT, WEBª Biểu đồ Venn, ª Xếp hạng giàu nghèo, vઠCác chiêu thức xếp hạng ưu tiên, … Chẳng hạn : Các kỹ thuật PRA được sử dụng cho những chủ đề nghiên cứu và điều tra khác nhau : KHẢO SÁT THĂM DÒ HỆ THỐNG CANH TÁC  Sơ đồ mặt phẳng cắt / quan sát trực tiếp  Lịch thời vụ  Các loại bản đồXÁC ĐỊNH NHÓM MỤC TIÊU ( ĐỐI TƯỢNG )  Bản đồ xã hội  Xếp hạng giàu nghèoXÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ  Phỏng vấn SSI  Xếp hạng cặp đôiĐIỀU TRA TÍNH CHẤT CỦA VẤN ĐỀ  Phỏng vấn SSI  Sơ đồ mặt phẳng cắt / quan sát trực tiếp  Vẽ bản đồXÁC ĐỊNH CÁC GIẢI PHÁP KHẢ THI  Phỏng vấn SSI  Quan sát trực tiếpPhòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệpBước 4 : Tổng hợp số liệu và phân tích¾ Kết quả đạt được sau khi triển khai PRA tại địa phương được biểu lộ trên giấy khổlớn ( A ) được trải qua trong cuộc họp toàn thôn và sau đó được sao chép lại dưới dạng bảngnhỏ trên giấy Acùng với biên bản do cán bộ PRA ghi nhận trong suốt quy trình thực hiệnPRA. Có thể kèm theo những map phát họa, những sơ đồ, biểu đồ, hình vẽ, những hiệu quả thảoluận của nhóm nông dân, … Đây là hiệu quả thực tiễn ở địa phương nên yên cầu cán bộ PRA phảiphản ánh trung thực khi diễn đạt, vẽ hoặc chụp ảnh. ¾ Quá trình tổng hợp và nghiên cứu và phân tích PRA phải được tổ chức triển khai sau khi triển khai xongcác công cụ PRA. Đây là bước thực thi quan trọng để dự thảo tác dụng PRA, sau đó đượctrình bày và trải qua trong cuộc họp dân ở địa phương để đưa ra hiệu quả sau cuối. ¾ Thông thường tác dụng này gồm có 1 số ít những nội dung sau : ª Tổng hợp những khó khăn vất vả và những giải pháp của từng nhóm hộ mái ấm gia đình. ª Tổng hợp những khó khăn vất vả, giải pháp và dự kiến những nghành của từng lĩnhvực sản xuất thôn, bản. Bảng 1 : Ví Dụ về Khung Tổng Hợp Các Khó Khăn, Giải Pháp và Dự Kiến Hoạt ĐộngLĩnh vực Khó khăn Giải pháp Dự kiến hoạt độngTrồng trọtChăn nuôiLâm nghiệpCây ăn quảThủy lợiTín dụngNguồn tin : Giáo Trình Phát Triển Nông Thôn Trường Đại Học Nông LâmPhòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệpª Kế hoạch hành vi của thôn, bản. Bảng 2 : Ví Dụ về Khung Mô Tả Kế Hoạch Hành Động của Thôn BảnChương trìnhCác hoạt độngcụ thểKết quả sẽđạt đượcNgườithực hiệnCam kết củanhân dânThời gianthực hiệnHuấn luyện, đào tạoKhuyến nông, khuyến lâmThử nghiệm giống mớiTrồng trọtChăn nuôiTrồng và bảo vệ rừngCải tạo mạng lưới hệ thống thủy lợiTín dụng … … … … … .. ¾ Có thể tổng hợp và nghiên cứu và phân tích theo mức độ khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu củachuyến công tác làm việc PRA hay nhu yếu của những hoạt động giải trí khuyến nông, khuyến lâm sau này.  Phương pháp nghiên cứu và phân tích và tổng hợp số liệu¾ Thành lập tổ nghiên cứu và phân tích tổng hợpTổ nghiên cứu và phân tích này gồm có : những thông tin viên chính, những cộng tác viên của thôn bản, đại diện thay mặt những tổ chức triển khai quần chúng trong thôn, những nông dân chủ chốt và những cán bộ PRA. ¾ Chuẩn bị : ª Chọn khu vực như hội trường, trường học đủ để trình diễn những tác dụng thựchiện những công cụ PRA. ª Hệ thống lại những tác dụng triển khai những công cụ PRA theo trình tự thích hợp. ª Các vật tư, dụng cụ Giao hàng ( viết, vẽ, … ) phải sẵn sàng chuẩn bị. Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệpª Phân công những cán bộ PRA chịu nghĩa vụ và trách nhiệm hướng dẫn, quản lý và điều hành thôi thúc, bàn luận và ghi chép. ¾ Các bước thực thi : có 3 bướcª Bước 1 : Cán bộ PRA trình diễn rõ mục tiêu và chiêu thức nghiên cứu và phân tích, tổng hợp kếtquả PRA. Giải thích rõ từng mẫu nghiên cứu và phân tích và tổng hợp. Cán bộ PRA hoặc là mời một nông dân trình diễn tóm tắt những hiệu quả thựchiện những công cụ PRA theo những biểu mẫu. Cán bộ PRA trình diễn lại những ý chính ghi lại trong biên bản của buổi thảoluận PRA với người dân. Đề nghị nông dân bàn luận và liệt kê những nghành chính mà thôn, bản đangquan tâm và đã được đề cập trong khi thực thi những công cụ PRA. ª Bước 2 : Thảo luận nhóm ( nghiên cứu và phân tích tổng hợp những khó khăn vất vả, giải pháp theotừng nghành và dự kiến những hoạt động giải trí ) Cán bộ PRA hướng dẫn và tạo điều kiện kèm theo luận bàn ở từng nghành nghề dịch vụ theo mẫu. Phân tích, tổng hợp những khó khăn vất vả và giải pháp đa phần địa thế căn cứ vào kết quảcủa những công cụ PRA. Cán bộ PRA sử dụng những kiến thức và kỹ năng kích thích sự hồi tưởng và phỏngvấn bán khuynh hướng. Cán bộ PRA sử dụng kỹ thuật động não để kích thích phát sinh ý tưởng sáng tạo củanông dân trong việc đề ra những hoạt động giải trí đơn cử. ª Bước 3 : Thảo luận nhóm ( dự kiến kế hoạch hành vi của thôn, bản ) Kế hoạch hành vi của thôn, bản kiến thiết xây dựng dựa trên những hoạt động giải trí đã vạchra gồm có : những chương trình hành vi, hiệu quả mong đợi, người thực thi, cam kết đónggóp của nhân dân và thời hạn thực thi. Cán bộ PRA hướng dẫn nông dân tổng hợp và liệt kê những chương trình hànhđộng địa thế căn cứ vào những hoạt động giải trí đã được đề ra. Ví dụ : Các chương trình như : Tín dụng nôngthôn, chăn nuôi, trồng trọt, huấn luyện và đào tạo và đào tạo và giảng dạy, khuyến nông – lâm – ngư Cán bộ PRA tạođiều kiện cho nông dân bàn luận và đề xuất kiến nghị cho từng chương trình. Cán bộ PRA tổng hợp dự thảo kế hoạch hành vi. Bước 5 : Xác định những trở ngại và những thời cơ để xử lý những trở ngại đó10Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệpBước 6 : Xếp hạng những giải pháp và sẵn sàng chuẩn bị kế hoạch thực hiệnBước 7 : Áp dụng và thực thi kế hoạchBước 8 : Tiếp tục, nhìn nhận và thông dụng kế hoạchTóm lại : Trong tổng thể những bước trên thì, 2 bước tiên phong mang đặc thù chuẩn bị sẵn sàng để khởi sựcho một cuộc nhìn nhận nông thôn có sự tham gia của hội đồng. Các bước ( 3 ), ( 4 ), ( 5 ) chính là nội dung hầu hết của cuộc điều tra và nghiên cứu, nhưng thành quả thu được nằm ở bước ( 6 ). Việc tiến hành, theo dõi, thẩm định và đánh giá và nhân rộng những yếu tố nghiên cứu và điều tra được biểu lộ ởbước ( 7 ) và bước ( 8 ) là bước hoàn hảo quy trình nghiên cứu và điều tra, kiến thiết xây dựng kế hoạch pháttriển thôn, bản trong những quá trình tiếp theo. 1.2.7. Cách bước triển khai trong buổi PRA tại địa phương : gồm 7 bước¾ Chuẩn bị bản liệt kê những yếu tố và câu hỏi sẽ được tranh luận. Cấu trúc bản liệtkê : quyết định hành động những yếu tố nào hỏi trước và những yếu tố nào hỏi sau, … ¾ Phân nhiệm vụ trong nhóm phỏng vấn : ai sẽ hỏi về yếu tố gì ? Ai sẽ ghi chép ? Cốgắng nhớ câu hỏi của bạn càng nhiều càng tốt. ¾ Tự trình làng về mình với người phân phối thông tin Giải thích bạn là ai, tại saobạn đến, … ¾ Thực hiện phỏng vấn : Tôn trọng cấu trúc của cuộc phỏng vấn : không nên nhảy từ yếu tố này sang vấn đềkhác. Tuy nhiên, những yếu tố mới ( hoặc ngay cả những yếu tố mong ước ) hoàn toàn có thể đưa ratrong quy trình phỏng vấn, tùy thuộc vào những câu hỏi của người phân phối tin tức. Một vài yếu tố được định trước hoàn toàn có thể trở nên không thích hợp. Ghi chép nháp suốt quy trình công tác làm việc. ¾ Tổ chức họp nhóm sau khi phỏng vấn : với những nội dung sauĐánh giá sự đáng đáng tin cậy của thông tin. Viết chi tiết cụ thể lại notes ( ghi chép nháp trước ). Xác định lại những thông tin thiếu. Điều chỉnh bản liệt kê những mục cần hỏi. ¾ ( Nếu hoàn toàn có thể bạn hoàn toàn có thể quyết định hành động phỏng vấn lại người phân phối thông tin mộtlần nữa để điền vào những thông tin thiếu được xác lập trong bước 5 ). ¾ Sử dụng bản liệt kê đã được kiểm soát và điều chỉnh để phỏng vấn người phân phối tin tứckhác. 11P hòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp1. 2.8. Những lỗi thường thì trong tiếp xúc với nông dân¾ Thiếu chú ý quan tâm về kiến thức và kỹ năng và thái độ. ¾ Thiếu sự nhã nhặn và sự kính trọng. ¾ Chúng ta ép chế cuộc luận bàn. ¾ Thờ ơ với sự tĩnh mịch và không bao quát ( những nông dân nghèo, phụ nữ, trẻ, … ) ¾ Chúng ta áp đặt quan điểm. ¾ Chúng ta đề xuất câu vấn đáp, ví dụ : trải qua câu hỏi dẫn. ¾ Câu hỏi không rõ ràng, từ ngữ khoa học. ¾ Đưa ra quá nhiều câu hỏi cùng một lúc. ¾ Chúng ta làm gián đoạn tâm lý của nông dân. ¾ Chúng ta sử dụng sai “ ngôn từ khung hình ” ( body toàn thân language ). ¾ Chúng ta miễn cưỡng bỏ nhiều thời hạn ngoài đồng. ¾ Vội vã. ¾ Áp dụng cứng ngắc, thiếu linh động và phát minh sáng tạo. ¾ Hỏi thông tin tất cả chúng ta không cần. ¾ Đưa ra những mong ước không thật và câu hỏi mơ hồ. ¾ Ép buộc thời hạn có lợi cho tất cả chúng ta mà không có lợi cho người phân phối thôngtin. 1.2.9. Đào sâu thông tin bằng cách nào ? ¾ Sau khi nông dân ngừng nói, tất cả chúng ta vẫn duy trì sự để mắt và đợi một vài giây. Chúng ta cũng hoàn toàn có thể gật đầu. Điều này khuyến khích nông dân liên tục nói. ¾ Hỏi cho sáng tỏ hơn. Ví dụ : “ Anh / chị làm ơn nói thêm chút xíu về điều này ? ” hoặc “ Anh nói điều này có nghĩa gì ? ” ¾ Lặp lại điều nông dân vừa nói, theo hình thức của câu hỏi. Ví dụ : “ vậy là, nókháng lại bệnh ? ”. Điều này hoàn toàn có thể khuyến khích nông dân lan rộng ra về chủ đề thảo luận¾ Liên hệ đến lời nói trước đó. Ví dụ “ Hồi nãy anh nói … ”. Điều này hoàn toàn có thể giúpnông dân liên hệ lại những lời / yếu tố anh ta nói trước đó. 12P hòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp¾ Tóm tắt theo từ nói riêng của bạn điều mà nông dân chỉ vừa nói và hỏi anh / chị tabạn hiểu anh / chị ta đúng mực hay không. Điều này sẽ làm nông dân biết là bạn đang lắngnghe và cố để hiểu. Nó cũng hoàn toàn có thể giúp bạn kiểm tra lại sự lý giải của bạn có đúng haykhông. ¾ Tạo trên câu nói của nông dân bằng cách sử dụng câu hỏi mở. Ví dụ : ai, cái gì, tạisao, thế nào, khi nào và ở đâu ? 1.2.10. Đối với nhóm PRA khi thực thi  Những nhu yếu về kỹ năng và kiến thức và thái độ¾ Những nhận thức của người phân phối thông tin hoàn toàn có thể khác với bạn. Suy nghĩ mở / thoáng. ¾ Thể hiện sự chăm sóc và sự tôn trọng¾ Sử dụng ngôn từ dễ hiểu. ¾ Không ý kiến đề nghị câu vấn đáp. Tránh hỏi những câu hỏi dẫn. Sử dụng những câu hỏi mở ! ¾ Sử dụng những câu hỏi rõ ràng. Một câu hỏi một lần ( không hỏi nhiều câu hỏi mộtlúc ). ¾ Tôn trọng cấu trúc cuộc phỏng vấn. Không nhảy ! ¾ Không chỉ đồng ý những câu vấn đáp bắt đầu. Nhiều câu hỏi đào sâu được nhu yếu ! Bạn nên giúp sức lẫn nhau, bạn hoàn toàn có thể đào sâu những yếu tố mà bạn không đảm nhiệm. ¾ Khi đào sâu, tránh làm cho người cung ứng thông tin cảm thấy họ bị kiểm tra chéo. Nên nhớ … đây là một cuộc phỏng vấn chứ không phải là sự thẩm vấn của công an ! ¾ Chú ý những câu hỏi nhạy cảm. ¾ Chú ý ngôn từ khung hình của những thành viên. ¾ Khi phỏng vấn một nhóm người cung ứng thông tin, tránh sự chi phối lấn áp ! ¾ Thư giãn và tránh lê dài buổi PRA quá lâu.  Các kỹ năng và kiến thức tham gia và thái độ¾ Không dạy họ. Thay vào đó bạn nên hướng dẫn và tạo thuận lợi¾ Không ý kiến đề nghị câu vấn đáp, tránh những câu hỏi dẫn dắt / hướng trước. Thay vào đó, dùng những câu hỏi mở ( những câu hỏi mở màn với “ ai, cái gì, ở đâu, khi nào, tại sao, nhưthế nào ” ) ¾ Dùng câu hỏi rõ ràng, từ ngữ đơn giản13Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp¾ Đào sâu ( từng bước đi đến cụ thể hơn ) đã được trình diễn ở phần 2.9 ¾ Không làm gián đoạn nông dân hoặc là những thành viên trong nhóm ( trừ trườnghợp họ đi xa chủ đề ) ¾ Thể hiện sự thú vị, mê hồn và hiểu. Ví dụ : Qua ánh mắt ( eyes contact ) Gật đầu trong khi nông dân nói “ hmm, hmm ” Hoặc nói “ thế à, tôi hiểu rồi ” ¾ Quan sát ( nhìn, lắng nghe và hỏi ) với tâm lý mở. ª Nhìn nhiều góc nhìn, nhìn góc nhìn không mong ước. ª Chú ý “ ngôn từ khung hình ” của nông dân : nét mặt, hướng của khung hình và giọngnói. ¾ Tránh lấn áp bởi trưởng nhóm, nông dân phong phú, phái mạnh. ª Tạo sự chăm sóc để gồm có những thành viên tĩnh mịch, người nghèo, phụnữ, giới trẻ. ª Sắp xếp chỗ ngồi. ª Quay sống lưng bạn đến người đang lấn áp, hướng nhìn vào người đang lạng lẽ, người nghèo và phụ nữ. ª Để mắt tới họ. ª Hỏi quan điểm của họ, hỏi họ trước. ª Để họ sử dụng công cụ. ª Sử dụng tiêu chuẩn riêng của họ. ª Làm việc với những nhóm riêng ( tách người giàu và nghèo, phụ nữ và namgiới ). ª Trong trường hợp khó khăn vất vả đọc hay viết, nỗ lực dùng hình ảnh càng nhiềucàng tốt¾ Cẩn thận với những câu hỏi nhạy cảmª Từ ngữ cẩn trọng. ª Để phần cuối. ª Không trước những người bên ngoài. ¾ Thoải mái, không vội vàng14Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệpª Cho thời hạn nhiều hơn dự kiếnª Gặp gỡ họ ( người nghèo, phụ nữ ) khi thuận tiện so với họ, không phải thuậntiện so với bạn. ª Không hỏi quá nhiều câu hỏi ở cùng một thời điểmª Thỉnh thoảng mỉm cười và tiếu lâm¾ Không thao tác quá lâu : dừng lại trước khi nông dân trở nên quá mệt¾ Thể hiện sự nhã nhặn và kính trọng : ª Hòa nhập với nông dân, không ngồi quá xa họ và không tự tôn vinh mình vớihọ. ª Ăn mặc đơn giản và giản dị và nên chào hỏi, ra mắt với họ. ª Tránh ngôn từ khung hình không thích hợp. ª Không khi nào trở nên tức giận. ª Chấp nhận thức ăn và nước uống của họ, … ¾ Sẵn sàng đồng ý sai sót : học từ sai sót. 1.2.11. Viết báo cáo giải trình tác dụng PRA  Mục đíchBáo cáo hiệu quả PRA là tập tài liệu được gởi lên cơ quan có thẩm quyền. Các chươngtrình, dự án có chăm sóc để làm cơ sở cho việc kiến thiết xây dựng bản làng ( so với những PRA thămdò ) hoặc gởi lên văn phòng dự án đang thực thi những hoạt động giải trí tại địa phương ( so với cácPRA chủ đề, những PRA bám sát hàng năm ) để làm cơ sở cho việc nhìn nhận, kiểm soát và điều chỉnh và lậpkế hoạch hành vi của dự án trong năm sau.  Viết báo cáo giải trình hiệu quả PRA : gồm 2 phần chính¾ Phần 1 : Báo cáo tổng hợp quy trình PRA¾ Phần 2 : Phần phụ lục gồm những tài liệu như : ª Kết quả thực thi những công cụ PRA ( bản viết tay ) ª Kết quả nghiên cứu và phân tích tổng hợp PRA. Kết quả nghiên cứu và phân tích khả thi kế hoạch hànhđộng của địa phượng. ª Các tài liệu tương quan khác. 15P hòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệp1. 3. Những điều kiện kèm theo thiết yếu cho sự thành công xuất sắc của việc vận dụng PRA tại Việt NamMặc dù giải pháp PRA có nguồn gốc từ quốc tế, tuy nhiên qua quy trình vận dụngsáng tạo ở Nước Ta nó đã được kiểm soát và điều chỉnh cho tương thích với điều kiện kèm theo kinh tế tài chính – xã hội củanước ta trong việc kiến thiết xây dựng những kế hoạch tăng trưởng hội đồng ở nông thôn / thành thị có sựtham gia của người dân địa phương. Sau nhiều năm điều tra và nghiên cứu và vận dụng, đã có rất nhiềukinh nghiệm thực tiễn được rút ra bởi những nhà kỹ thuật, những cán bộ liên ngành ở những vùngkhác nhau trong cả nước. Do đó để vận dụng thành công xuất sắc PRA, tất cả chúng ta cần phải khắc phụcnhững mặt hạn chế, yếu kém cũng như tích cực phát huy những mặt thuận tiện sau : Hình 1 : Những Điều Kiện Cần Thiết cho Sự Thành Công của Việc Áp Dụng PRA tại ViệtNamNguồn tin : Tổng Hợp của Nhóm Nghiên Cứu từ Kết Quả Hội Thảo Khuyến Nông LâmQuốc GiaSử dụng PRA cho cảviệc tăng trưởng tổchức ở địa phươngLịch thực thi PRASự linh động và tínhthích ứngBố trí nguồn vốnlinh hoạt để hỗ trợsau PRAPRA cần được xemnhư là một quá trìnhlâu dàiSự thànhcông củaviệc ápdụngPRA tạiViệtNamĐào tạo và nângcao năng lựcTheo dõi hỗ trợtrực tiếp cho PRTạo sự tham gicủa những nhà kếhoạch và những nhàlàm chính sáchvào PRASử dụng PRA ởcác cơ quan, tổchức địa phương1. 3.1. Đào tạo và nâng cao năng lựcĐào tạo với chất lượng tốt là một trong những yếu tố quan trọng quyết định hành động sựthành công của việc sử dụng PRA. Nhu cầu giảng dạy phải thật thực tiễn và phải xuất phát từkinh nghiệm thực tiễn đời sống chứ không phải chỉ là kim chỉ nan suông. Để lấy được lòngtin trong dân và sự hợp tác ngặt nghèo từ phía họ thì những kỹ năng và kiến thức, kỹ xảo và quỹ thời hạn làvô cùng quan trọng và không ngừng được nâng cao và nâng cấp cải tiến cho tương thích thực tiễn. Nếukhông được đào tạo và giảng dạy chu đáo thì những người dân khi thao tác với họ sẽ không chấp nhận16Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệphoặc không hiểu biết về cách tiếp cận cũng như giải pháp PRA. Chính những điều nàysẽ làm giảm sự tham gia của người dân cả về số lượng lẫn chất lượng, thậm chí còn làm cho kếtquả PRA không tốt và trở nên nghèo nàn. 1.3.2. PRA là một quy trình lâu dàiPRA không chỉ là nhìn nhận sự tham gia của người dân một lần để kiến thiết xây dựng kếhoạch tăng trưởng hội đồng khi mở màn một dự án, chương trình mà PRA chỉ là một bướccủa cả quy trình của những hoạt động giải trí. Khi sử dụng PRA nhiều năm liền sẽ cho thấy những kỹnăng thiết kế xây dựng kế hoạch tốt hơn và đạt chất lượng cao hơn so với kế hoạch chỉ sử dụng mộtgiai đoạn nhất định. PRA chỉ có hiệu suất cao khi xác lập nó là một quy trình học tập liên tụctheo khoảng trống và thời hạn. 1.3.3. Sự theo dõi tương hỗ trực tiếp cho PRA là cần thiếtPhương pháp này phải được kiểm soát và điều chỉnh cho tương thích với trình độ và năng lực củacán bộ PRA và người dân địa phương trong phạm trù năng lực sử dụng những nguồn lực đểhọ thực thi những kế hoạch đề ra. Điều này có nghĩa là những cán bộ PRA và người dân địaphương hoàn toàn có thể dữ thế chủ động thực thi PRA theo khuôn khổ của dự án hoặc do nhu yếu côngviệc thông thường mà không nhờ vào vào sự tương hỗ của người quốc tế. Do đó, gópphần vào việc nâng cao năng lực vận dụng giải pháp này một cách vững chắc trong việclập kế hoạch tăng trưởng hội đồng khi mà không còn những dự án tương hỗ. 1.3.4. Sự linh động và tính thích ứng trong vận dụng giải pháp là cần thiếtMột số người ý niệm rằng PRA là một cái gì đấy cố định và thắt chặt, khuôn khổ, cứng nhắcnên khi vận dụng thường máy móc và không linh động. Trong những trường hợp này, họthường không chăm sóc tới nhu yếu trong thực tiễn của người dân địa phương hoặc không quan tâmtới sự tham gia của người dân trong suốt quy trình. Trong sự phong phú về những điều kiện kèm theo kinhtế – văn hóa truyền thống, xã hội của cả nước, một yếu tố rất quan trọng là chiêu thức phải được điềuchỉnh cho tương thích để thích ứng với từng điều kiện kèm theo đơn cử của từng địa phương. Muốn vậyphương pháp phải được đồng ý, được kiểm soát và điều chỉnh và có sự bổ trợ của người dân khitham gia vào quy trình này. Có như vậy mới khuyến khích người dân địa phương lựa chọncác công cụ tương thích với điều kiện kèm theo trong thực tiễn của họ, để họ thiết kế xây dựng những kế hoạch thật hoànhảo xuất phát từ nhu yếu của chính họ cho những tiềm năng tăng trưởng do họ đề ra. 1.3.5. Nên sử dụng PRA cho cả việc tăng trưởng những tổ chức triển khai ở địa phươngPRA không chỉ là giải pháp tốt cho việc lập kế hoạch từ dưới lên có sự tham giacủa người dân mà còn là chiêu thức tương hỗ rất tích cực và hữu hiệu cho việc thiết lập, xâydựng và củng cố những mối quan hệ, những tổ chức triển khai có tương quan, nhất là những tổ chức triển khai của cộngđồng như : nhóm quản trị dự án thôn bản ( VMG ), nhóm khuyến nông lâm viên, nhóm sởthích, nông dân nồng cốt ( IPM, quy mô ), … là những tổ chức triển khai tự nguyện được người dân bầu ra17Phòng Nghiên cứu Hệ thống Nông nghiệpđể thay mặt đại diện họ quản trị dự án, quản trị những hoạt động giải trí tăng trưởng hội đồng. Do vậy, việc xâydựng kế hoạch và tăng trưởng tổ chức triển khai phải luôn luôn song song với nhau trong cả quy trình pháttriển hội đồng. 1.3.6. Tạo sự tham gia của những nhà kế hoạch và chủ trương vào PRATuy được vận dụng thoáng rộng trong đời sống nhưng giải pháp này vẫn chưa thậtsự lôi cuốn được sự chăm sóc, chú ý quan tâm của những nhà kế hoạch và những nhà thiết kế xây dựng chủ trương. Những người này đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế tài chính nước nhà và đưa nền kinh tếchuyển từ tập trung chuyên sâu bao cấp sang nền kinh tế thị trường và chính sự đổi khác chủ trương nàyđã làm cho nền kinh tế tài chính hộ mái ấm gia đình và kinh tế tài chính hội đồng chuyển hướng rõ nét. Trong bốicảnh ấy, PRA góp thêm phần nâng cấp cải tiến năng lượng của người dân địa phương trong việc lập kếhoạch, quản trị những nguồn lực của địa phương và tự họ tìm ra được cái gì thật sự đáp ứngvới nhu yếu của họ cho tăng trưởng bền vững và kiên cố. 1.3.7. Việc sử dụng PRA ở những cơ quan, tổ chức triển khai địa phương ( chính quyền sở tại địa phương ) Hiện nay, PRA mới chỉ sử dụng hầu hết trong những dự án tăng trưởng do nước ngoàitài trợ như chương trình chính phủ nước nhà, dự án phi chính phủ. Một trong những thử thách chínhtrong tương lai là tìm ra những phương cách sử dụng PRA để nâng cấp cải tiến mạng lưới hệ thống lập kế hoạch tạicác địa phương. Kết quả bắt đầu của PRA, ví dụ như kế hoạch tăng trưởng thôn bản phảiđược những cơ quan, tổ chức triển khai ( khuyến nông lâm, phụ nữ, hội nông dân, ngân hàng phục vụngười nghèo, … ) của những chương trình, dự án ( 327, xóa đói giảm nghèo, dự án nhân đạo, … ) tôn trọng và sử dụng cho việc tương hỗ đồng điệu cho người dân địa phương trong quá trìnhphát triển. Các chương trình, dự án nên có một nguồn vốn linh động để tương hỗ cho những hoạtđộng được người dân đề xuất kiến nghị sau khi họ triển khai PRA, hoàn toàn có thể những hoạt động giải trí này nằmngoài chương trình, dự án nhưng nó lại được người dân chăm sóc và ưu tiên làm ngay từđầu. Được như vậy sẽ bảo vệ chắc như đinh cho sự thành công xuất sắc của dự án về mặt vĩnh viễn. 1.3.8. Lịch thực thi PRAĐể chính quyền sở tại địa phương sử dụng có hiệu suất cao PRA, lịch trình PRA cần phải phùhợp với lịch lập kế hoạch của địa phương. Đôi khi thời hạn và mùa vụ làm tác động ảnh hưởng lớnđến việc thực thi cũng như hiệu quả PRA. Điều này hoàn toàn có thể không tương thích với lịch trình lậpkế hoạch hàng năm của Tỉnh cũng như của địa phương. 1.3.9. Bố trí nguồn vốn linh động để tương hỗ sau PRADo những hiệu quả của PRA thường xuất phát từ những nhu yếu phong phú của người dân địaphương, mà những nhu yếu ấy yên cầu sự tương hỗ rất khác nhau từ nhiều cơ quan, tổ chức triển khai thuộcnhiều nghành khác nhau. Do vậy, cần phải có một nguồn vốn linh động để tương hỗ cho cáchoạt động của kế hoạch tăng trưởng hội đồng. 18

Source: https://openlivenft.info
Category: TIN NFT

Đánh giá bài post
- Advertisement -spot_img

More articles

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

- Advertisement -spot_img

Latest article

Ethereum là gì? | OpenliveNFT